Chủ Nhật, 20/9/2020
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
Gửi bài In bài

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến qua môi trường mạng hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.

b) Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, bộ phân tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua môi trường mạng hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.

c) Bước 3: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra điều kiện buôn bán phân bón tại tổ chức, cá nhân và lập biên bản kiểm tra.

- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân biết để tiếp tục hoàn thiện

+ Trường hợp tổ chức, cá nhận buôn bán phân bón không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để kiểm tra nội dung đã khắc phục.

+ Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.

+ Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn trả kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ để nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua môi trường mạng hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ.

- Địa chỉ: Đường Trần Phú - P. Tân Dân - TP. Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.

- Số điện thoại: 02102.222.555   

- Địa chỉ email: vpub@phutho.gov.vn

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiều;

+ Trường hợp nộp qua môi trường mạng: các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP;

b) Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học của người trực tiếp buôn bán phân bón.

4. Thời hạn giải quyết: 

13 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, không tính thời gian khắc phục nếu có của tổ chức, cá nhân).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: 

Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

8. Phí: 500.000 đồng

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 08: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:

a) Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;

b) Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;

c) Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Điều 42 Luật Trồng trọt năm 2018;

- Điều 4, Điều 13, Điều 15, Điều 17, Điều 26 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quan lý phân bón;

- Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.


Mu số 08

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

……….., ngày …… tháng……  năm………

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀKIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN

 

Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ

 

1. Tên cơ sở: ..........................................................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình số:…………….ngày …………. Nơi cấp ……………………………………………………………………………

Tên chủ cơ sở/ người đại diện theo pháp luật.........................................................

Điện thoại: ………………………..Fax: …………….E-mail: ..............................

Số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân:……….ngày cấp:……..nơi cấp:......

2. Địa điểm nơi chứa (kho) phân bón: (nếu có)......................................................

Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

   Cấp                                                            Cấp lại

Lý do cấp lại .........................................................................................................

Hồ sơ gửi kèm:

................................................................................................................................

Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực phân bón và các quy định pháp luật khác có liên quan./.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 



THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn