Thứ Bảy, 29/2/2020
Thông báo sâu bệnh tháng 6, dự báo sâu bệnh tháng 7 năm 2015
Gửi bài In bài

I. TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI TRONG THÁNG 6/2015:

1. Trên lúa:

* Trên lúa xuân muộn:

- Bệnh khô vằn: Phát sinh và gây hại ở huyện Tân Sơn; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Tổng diện tích nhiễm 142,1 ha; trong đó nhiễm nhẹ 123 ha, nhiễm trung bình 19,1 ha.

* Trên lúa chét:

- Sâu đục thân: Phát sinh và gây hại tại huyện Phù Ninh; mức độ hại nhẹ. Diện tích nhiễm 24,3 ha.

- Bệnh khô vằn: Phát sinh và gây hại tại huyện Phù Ninh; mức độ hại nhẹ. Diện tích nhiễm 24,3 ha.

* Trên mạ mùa:

- Sâu đục thân: Phát sinh và gây hại tại Tam Nông, Lâm Thao; mức độ hại trung bình. Diện tích nhiễm 2,97 ha. Diện tích phòng trừ 2,97 ha.

* Trên lúa mùa sớm:

- Ốc bươu vàng: Phát sinh và gây hại tại Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Tam Nông, Thanh Ba, Thanh Thủy, Việt Trì; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Tổng diện tích nhiễm 388,4 ha; trong đó nhiễm nhẹ 340,9 ha, nhiễm trung bình 47,5 ha. Diện tích phòng trừ 175,7 ha.

- Sâu đục thân: Phát sinh và gây hại tại Phù Ninh, mức độ hại nhẹ. Diện tích nhiễm 35,8 ha.

- Bệnh nghẹt rễ sinh lý: Phát sinh và gây hại tại Phù Ninh, mức độ hại nhẹ. Diện tích nhiễm 35,8 ha.

- Bệnh vàng lá sinh lý: Phát sinh và gây hại tại Việt Trì, mức độ hại nhẹ đến trung bình. Tổng diện tích nhiễm 8,5 ha; trong đó nhiễm nhẹ 5,7 ha, nhiễm trung bình 2,8 ha.

- Ngoài ra: sâu cuốn lá, rầy các loại gây hại rải rác.

2. Trên ngô xuân hè:

- Bệnh khô vằn: Phát sinh và gây hại nhẹ tại Tân Sơn, Đoan Hùng, Hạ Hòa; mức độ hại nhẹ. Diện tích nhiễm 66,4 ha.

- Ngoài ra: Chuột, sâu đục thân đục bắp, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

3. Trên cây chè:

- Bọ cánh tơ: Phát sinh và gây hại tại các huyện vùng chè Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Thanh Ba, Thanh Sơn, Yên Lập, Tân Sơn, Phù Ninh; mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Tổng diện tích nhiễm 3.511,5 ha; trong đó nhiễm nhẹ 2.543,8 ha, trung bình 855,0 ha, nặng 112,7 ha. Diện tích đã phòng trừ 1.992,4 ha.

- Nhện đỏ: Phát sinh và gây hại tại các huyện vùng chè; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Tổng diện tích nhiễm 1.181,3 ha; trong đó nhiễm nhẹ 994,5 ha, trung bình 186,8 ha. Diện tích phòng trừ 584,8 ha.

- Rầy xanh: Phát sinh và gây hại tại các huyện vùng chè; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Tổng diện tích nhiễm 3.193,8 ha; trong đó nhiễm nhẹ 2965,1ha, trung bình 228,7 ha. Diện tích đã phòng trừ 658,7 ha.

- Bọ xít muỗi: Phát sinh và gây hại tại các huyện vùng chè; mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Tổng diện tích nhiễm 1.464,3 ha; trong đó diện tích nhiễm nhẹ 970,5 ha, trung bình 431,1 ha, nặng 62,7 ha. Diện tích đã phòng trừ 120,1 ha.

- Bệnh đốm nâu: Phát sinh và gây hại tại các huyện Cẩm Khê, Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Tổng diện tích nhiễm 1.410,2 ha; trong đó nhiễm nhẹ 845,9 ha, trung bình 564,3 ha.

- Bệnh thối búp: Phát sinh, gây hại tại huyện Cẩm Khê; mức độ hại nhẹ. Diện tích nhiễm 59,3 ha.

- Ngoài ra: Bệnh chấm xám, bệnh thán thư gây hại rải rác.

4. Trên cây ăn quả:

- Trên cây bưởi: Nhện đỏ phát sinh gây hại nhẹ tại huyện Đoan Hùng. Diện tích nhiễm 109,3 ha; Diện tích phòng trừ 109,3 ha. Ngoài ra bệnh chảy gôm, sâu vẽ bùa, bệnh loét, rệp sáp phát sinh gây hại rải rác trên cây bưởi.

- Trên cây nhãn vải: Bọ xít nâu, nhện lông nhung  gây hại rải rác.

5. Trên cây lâm nghiệp: Sâu ăn lá, mối hại gốc gây hại rải rác trên cây keo, bạch đàn.

II. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI THÁNG 7/2015:

1. Trên mạ, lúa mùa:

Trong tháng 7 sâu, bệnh tiếp tục di chuyển từ các cây ký chủ phụ (lúa chét, cỏ dại) sang gây hại trên mạ và lúa mùa, tập trung một số đối tượng sau:

- Trên mạ:

+ Chuột: Gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng trên các ruộng ven đồi gò, những ruộng gieo sớm so với đại trà.

+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy các loại gây hại nhẹ.

- Trên lúa mùa:

+ Ốc bươu vàng: Gây hại trên những ruộng trũng nước; mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

+ Bệnh sinh lý: Gây hại trên những ruộng dộc chua, lầy, ruộng cày bừa làm đất không kỹ, ruộng bón phân hữu cơ chưa hoai mục, ruộng cấy sâu tay,… mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

+ Chuột: Gây hại trên lúa mùa sớm khu vực ven đồi, gò, ven làng; mức độ hại nhẹ.

+ Các đối tượng: Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân gây hại nhẹ.

3. Trên cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ hại nhẹ đến trung bình. Bệnh thối búp, đốm xám, đốm nâu gây hại nhẹ. Các huyện vùng chè cần chú ý: Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Ba.

4. Cây ăn quả: Bệnh chảy gôm, bệnh loét, sâu đục thân cành, nhện đỏ, sâu vẽ bùa, ruồi đục quả, sâu đục quả hại nhẹ trên cây bưởi; Nhện lông nhung, bọ xít nâu, sâu ăn lá, sâu đục cuống quả hại nhẹ trên cây nhãn, vải.

5. Cây lâm nghiệp: Bệnh khô lá, bệnh đốm lá, sâu ăn lá, mối hại gốc  gây hại nhẹ trên cây keo, bạch đàn. Lưu ý: điều tra theo dõi phát hiện sớm và chỉ đạo phòng trừ kịp thời sâu xanh gây hại trên cây bồ đề; các huyện cần chú ý như Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hoà,...

III. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ:

1. Trên mạ trà mùa muộn: Gieo mạ đúng khung lịch thời vụ, áp dụng kỹ thuật SRI, gieo thưa, bón phân đầy đủ cho cây mạ sinh trưởng khoẻ, gieo tập trung để dễ chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh, chuột hại. Theo dõi chặt chẽ diễn biến sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân gây hại trên mạ.

2. Trên lúa: Áp dụng kỹ thuật SRI, làm đất kỹ, bón vôi khử chua, bón lót phân chuồng hoai mục kết hợp bón NPK5:10:3; cấy mạ non 2 - 2,5 lá, cấy 1 - 2 dảnh, cấy nông tay; chăm sóc, làm cỏ sục bùn, bón phân thúc đẻ sớm giúp lúa sinh trưởng tốt. Theo dõi chặt chẽ các đối tượng sâu bệnh: ốc bươu vàng, bệnh sinh lý,... và chỉ phun thuốc phòng trừ trên những diện tích vượt ngưỡng. Hạn chế phun thuốc BVTV đầu vụ để bảo vệ thiên địch.

3. Trên cây chè: Phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục quy định cho chè. Thu hái chè khi đã đảm bảo thời gian cách ly theo từng loại thuốc khi phun.

- Bọ cánh tơ: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; sử dụng các loại thuốc: Reasgant 3.6EC, Dylan 2EC, 10WG, Aremec 36EC, Kuraba 3.6EC,...; pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Nhện đỏ: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ lá hại trên 20%; sử dụng các loại thuốc: Ortus 5 SC, Tasieu 1.9EC, Catex 1.8 EC, 3.6 EC, Shepatin 18EC, 36EC, Kuraba 3.6EC,...; pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Rầy xanh: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; sử dụng các loại thuốc: Reasgant 3.6EC, Dylan 2EC, Aremec 36EC, Superista 25EC,...; pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Bọ xít muỗi: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; sử dụng các loại thuốc: Trebon 10EC, Dylan 2 EC,...; pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

* Ngoài ra: Chú ý theo dõi và phòng trừ kịp thời bệnh thối búp, đốm xám, đốm nâu.

4. Trên cây ăn quả: Thường xuyên theo dõi và phun trừ các đối tượng sâu bệnh đến ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu theo hướng dẫn trên bao bì. Chú ý phòng trừ sâu đục quả bưởi Đoan Hùng,...

5. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi tình hình sâu bệnh trên cây keo, bạch đàn, bồ đề./.

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn