Thứ Bảy, 18/1/2020
Thông báo sâu bệnh tháng 11, Dự báo sâu bệnh tháng 12 năm 2016
Gửi bài In bài

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT PHÚ THỌ

CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

Số: 375 /TB-BVTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Phú Thọ, ngày  30  tháng 11 năm 2016

 

THÔNG BÁO

Tình hình sâu bệnh tháng 11/2016

 Dự báo tình hình sâu bệnh tháng 12/2016 


I/ TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI TRONG THÁNG 11/2016:

1. Trên cây ngô đông:

- Sâu đục thân, bắp: Gây hại tại các huyện Tam Nông, Lâm Thao, Yên Lập, Phù Ninh, Thanh Thủy, Phú Thọ, Việt Trì; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 182,5 ha; diện tích đã phòng trừ 31,8 ha.

- Sâu cắn lá: Gây hại nhẹ tại các huyện Yên Lập; diện tích nhiễm 45 ha.

- Chuột: Gây hại nhẹ tại Việt Trì; diện tích nhiễm 3,2 ha.

- Bệnh khô vằn: Phát sinh và gây hại tại các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Đoan Hùng, Tam Nông, Thanh Ba, Thanh Thủy, Yên Lập, Phú Thọ; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 376,4 ha; diện tích đã phòng trừ 35,6 ha.

- Bệnh đốm lá lớn: Phát sinh và gây hại nhẹ tại các huyện Yên Lập, Lâm Thao, Đoan Hùng, Thanh Sơn, Tam nông, Thanh Thủy; diện tích nhiễm 182,4 ha.

- Bệnh đốm lá nhỏ: Phát sinh và gây hại nhẹ tại các huyện Yên Lập, Lâm Thao, Phú Thọ; diện tích nhiễm 66,4 ha.

 Ngoài ra: Rệp cờ, bệnh rỉ sắt, ... hại rải rác.

2. Trên cây rau:

- Sâu xanh: Phát sinh và gây hại tại các huyện Việt Trì, Thanh Sơn, Phù Ninh, Lâm Thao, Cẩm Khê, Tam Nông; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 142 ha; diện tích đã phòng trừ 40,9 ha.

- Sâu tơ: Phát sinh và gây hại nhẹ tại các huyện Tam Nông, Việt Trì, Phù Ninh, Lâm Thao. Diện tích nhiễm 35,7 ha; diện tích đã phòng trừ 9,6 ha.

- Bọ nhảy: Phát sinh và gây hại nhẹ tại các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Sơn, Việt Trì. Diện tích nhiễm 34,9 ha. diện tích đã phòng trừ 12 ha.

- Sâu khoang: Phát sinh và gây hại nhẹ tại Việt Trì; diện tích nhiễm 16 ha.

- Bệnh sương mai: Phát sinh và gây hại tại các huyện Tam Nông, Thanh Sơn, Phù Ninh, Lâm Thao, Việt Trì; mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng (Tam Nông). Diện tích nhiễm 76,3 ha; trong đó nhiễm nặng 1,4 ha. Diện tích đã phòng trừ 40,3 ha.

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn: Phát sinh và gây hại nhẹ tại huyện Cẩm Khê, Tam Nông; diện tích nhiễm 40,9 ha.

Ngoài ra: Sâu xám, rệp, bệnh lở cổ rễ, ... hại rải rác.

3. Trên chè:

- Bọ cánh tơ: Phát sinh và gây hại tại các huyện Tân Sơn, Yên Lập; mức độ hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 660 ha, diện tích đã phòng trừ 200,1 ha.

- Bọ xít muỗi: Phát sinh gây hại nhẹ tại các huyện Thanh Sơn, Yên Lập, Tân Sơn, Thanh Ba, Đoan Hùng, Cẩm Khê; diện tích nhiễm 1.318,1 ha.

- Rầy xanh: Phát sinh gây hại nhẹ tại các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Đoan Hùng; diện tích nhiễm 807,4 ha.

- Ngoài ra: Nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, ... gây hại rải rác.

4. Trên cây ăn quả: Sâu vẽ bùa, rệp sáp, bệnh chảy gôm, bệnh loét, ... phát sinh và gây hại rải rác trên cây bưởi. Nhện lông nhung, bệnh thán thư hại rải rác trên nhãn vải.

5. Trên cây lâm nghiệp: Sâu ăn lá, mối hại gốc, bệnh khô lá, bệnh chết ngược gây hại rải rác trên cây keo, bạch đàn.

II/ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI THÁNG 12/2016:

1. Trên ngô đông: Sâu đục thân, bắp,  rệp cờ, bệnh khô vằn hại nhẹ đến trung bình. Sâu cắn lá, bệnh đốm lá gây hại nhẹ. Chuột gây hại cục bộ.

2. Trên rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy, bệnh thối nhũn, bệnh sương mai gây hại nhẹ đến trung bình trên rau họ thập tự. Ngoài ra rệp muội phát sinh gây hại mạnh trong điều kiện thời tiết khô hanh.

3. Trên chè: Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi gây hại nhẹ đến trung bình. Bệnh đốm nâu, đốm xám gây hại nhẹ.

4. Trên cây ăn quả: Bệnh chảy gôm, bệnh loét, rệp sáp, ... hại nhẹ trên cây bưởi. Nhện lông nhung, bệnh thán thư, ... hại nhẹ trên cây nhãn, vải.

5. Trên cây lâm nghiệp: Sâu ăn lá, mối hại gốc, bệnh khô lá gây hại rải rác trên cây keo, bạch đàn.

III/ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ:

1. Trên ngô đông: Tập trung chăm sóc cho cây ngô theo biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM. Chỉ phun phòng trừ với những diện tích ngô có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam theo đúng đối tượng đăng ký trên ngô. Pha và phun theo hướng dẫn trên vỏ bao bì.

- Bệnh đốm lá: Khi ruộng có trên 30% lá bị hại, sử dụng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam đăng ký trừ bệnh đốm lá ngô (Ví dụ: Ridomil Gold 68WG, Antracol 70WP, ...). Pha và phun theo hướng dẫn kĩ thuật ghi trên bao bì.

- Sâu đục thân, bắp: Khi ruộng có trên 20% cây bị hại, sử dụng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam đăng ký trừ sâu đục thân ngô (Ví dụ: Finico 800 WG, Reagt 800WG, Kuraba WP, ...). Pha và phun theo hướng dẫn kĩ thuật ghi trên bao bì.

- Bệnh khô vằn: Khi ruộng có trên 20% cây bị bệnh, sử dụng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam đăng ký trừ bệnh khô vằn trên ngô (Ví dụ: Valivithaco 5SL, Tilt Super 300EC,...). Pha và phun theo hướng dẫn kĩ thuật ghi trên bao bì.

- Ngoài ra: Theo dõi các đối tượng rệp cờ, sâu cắn lá, ... Tích cực diệt chuột bằng các biện pháp tổng hợp.

2. Trên rau: Chăm sóc theo quy trình sản xuất rau an toàn, áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM. Chỉ phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục đăng ký cho rau. Chú ý đảm bảo thời gian cách ly.

3. Trên chè: Chăm sóc theo quy trình sản xuất chè an toàn, áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, trồng cây che bóng với mật độ hợp lý. Chỉ phun phòng trừ với những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam theo đúng đối tượng đăng ký trên chè. Chú ý đảm bảo thời gian cách ly khi thu hái.

4. Trên cây ăn quả: Đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); vệ sinh vườn, cắt tỉa, bón phân đối với cây bưởi. Thường xuyên theo dõi và chỉ phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam theo đúng đối tượng đăng ký.

5. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi tình hình sâu bệnh trên cây keo, bạch đàn./.

 

 

 


DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH 
(Từ ngày 01 tháng 11 năm 2016 đến ngày 30 tháng 11 năm 2016)

TT

Đối tượng

Cây trồng

Mật độ (con/m2), Tỷ lệ (%)

Diện tích nhiễm (ha)

Diện tích(1) nhiễm so với cùng kỳ năm trước (ha)

Diện tích phòng trừ (ha)

Phân bố

Phổ biến

Cao

Tổng số

Nhẹ - TB

Nặng

Mất trắng

1

Bọ cánh tơ

Chè

1,3 - 2,9

4 - 8; CB 14 (TS)

660

660

 

 

-63,4

200,1

Tân Sơn, Yên Lập

2

Bọ xít muỗi

0,9 - 3,2

4 - 10

1318,1

1318,1

 

 

133,2

 

Thanh Sơn, Yên Lập, Tân Sơn, Thanh Ba, Đoan Hùng, Cẩm Khê

3

Rầy xanh

0,6 - 3,6

4 - 10

807,4

807,4

 

 

-465,8

 

Tân Sơn, Thanh Sơn,Yên Lập,Cẩm Khê, Đoan Hùng

4

Bệnh sương mai

Rau

0,8 - 2,2

4 - 10; CB 20 - 28 (ThS,TN)

76,3

74,9

1,4

 

76,3

40,3

 Tam Nông, Thanh Sơn, Phù Ninh, Lâm Thao, Việt Trì

5

Bệnh thối nhũn VK

0,1 - 0,4

2,6 - 7

40,9

40,9

 

 

40,9

 

Cẩm Khê, Tam Nông

6

Bọ nhảy

3 - 9

10 - 18

34,9

34,9

 

 

-82,5

12

Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Sơn, Việt Trì

7

Sâu khoang

0,4 - 0,5

5 - 6

16

16

 

 

16

 

Việt Trì

8

Sâu tơ

1,4 - 6,1

11 - 20

35,7

35,7

 

 

8,7

9,6

Việt Trì, Tam Nông, Phù Ninh, Lâm Thao

9

Sâu xanh

0,7 - 1,4

3 - 7

142

142

 

 

0,1

40,9

Việt Trì, Thanh Sơn, Phù Ninh, Lâm Thao, Cẩm Khê, Tam Nông

10

Bệnh khô vằn

Ngô

4 - 8

10 - 18; CB 22,2 - 24 (LT,PN)

376,4

376,4

 

 

-221,3

35,6

Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy, Yên Lập, Phú Thọ, Đoan Hùng

11

Sâu cắn lá

0,1 - 1,1

2 - 4

45

45

 

 

45

 

Yên Lập

11

Sâu đục thân, bắp

2 - 6,6

8 - 10,6; CB 22 (TN)

182,5

182,5

 

 

-32,6

31,8

Tam Nông, Lâm Thao, Yên Lập, Phù Ninh, Thanh Thủy, Phú Thọ, Việt Trì

12

Bệnh đốm lá lớn

3 - 6

8 - 12; CB 22 - 28

182,4

182,4

 

 

-80,5

 

Yên Lập, Lâm Thao, Đoan Hùng, Thanh Sơn, Tam Nông, Thanh Thủy

13

Bệnh đốm lá nhỏ

3,6 - 7

12 - 23,5

66,4

66,4

 

 

-12,7

 

Yên Lập, Lâm Thao, Phú Thọ

14

Chuột

0,6

6,6

3,2

3,2

 

 

3,2

 

Việt Trì

 

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn