Thứ Tư, 14/11/2018
Đánh giá tình hình sản xuất, sâu bệnh và tỷ lệ thiệt hại trên các trà, giống lúa vụ mùa năm 2018
Gửi bài In bài

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT PHÚ THỌ

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV

 


Số:  261  /BC-TT&BVTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Phú Thọ, ngày 23  tháng 10 năm 2018

 

BÁO CÁO

Đánh giá tình hình sản xuất, sâu bệnh và tỷ lệ thiệt hại

trên các trà, giống lúa vụ mùa năm 2018

 

1. Công tác tổ chức, chỉ đạo:   

- Ngay từ đầu vụ, Chi cục đã xây dựng và triển khai Phương án Bảo vệ thực vật vụ mùa - vụ đông; chỉ đạo thực hiện rà soát 39 điểm điều tra DTDB trên cây lúa, 21 điểm trên cây chè; 04 điểm trên cây ăn quả, 04 điểm trên cây rừng phù hợp với cơ cấu cây trồng của từng huyện, thành, thị. Duy trì 04 bẫy đèn tại huyện Thanh Thủy, Đoan Hùng, Thanh Sơn và Phù Ninh.

- Thực hiện 17 kỳ điều tra, 04 đợt tổng điều tra sâu bệnh trong cao điểm. Căn cứ vào kết quả điều tra, đã tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành, thị ban hành văn bản chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh hại lúa mùa kịp thời, hiệu quả (Chi tiết tại bảng 1 kèm theo).

- Công tác tập huấn, tuyên truyền được tăng cường: Viết và gửi đăng 09 tin, bài trên Báo Phú Thọ và bản tin Nông nghiệp nông thôn Phú Thọ, trên trang Web của Chi cục BVTV và Sở Nông nghiệp và PTNT. Phối hợp xây dựng 04 chuyên mục, phóng sự  Khuyến nông - BVTV về phòng trừ sâu bệnh phát trên Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh. Sưu tầm 10 Clip gửi đăng Website Sở và Website Chi cục.

2. Đánh giá tình hình sản xuất, sâu bệnh và tỷ lệ thiệt hại:

2.1. Tình hình sản xuất: (Chi tiết tại bảng 2, 3, 4, 5)

- Tổng diện tích gieo cấy lúa vụ mùa là 27.537 ha/30.300 ha KH, đạt 90,9% KH, giảm 2,6 nghìn ha so với cùng kỳ (nguyên nhân giảm diện tích do: Bỏ vụ không cấy: 776 ha, chuyển đổi cơ cấu cây trồng: 390,85 ha, do thiệt hại cơn bão số 3: 1,52 nghìn ha). Năng suất lúa mùa ước đạt 51,6 tạ/ha, tăng 3,1 tạ/ha so cùng kỳ. Sản lượng lúa ước đạt 142 nghìn tấn, giảm 4 nghìn tấn so cùng kỳ.

- Về biện pháp canh tác: Tổng diện tích áp dụng SRI đạt 11,2 ngàn ha, chiếm 40,8%, trong đó SRI toàn phần 1.166,5ha; diện tích lúa gieo thẳng 2,4 ngàn ha, chiếm 8,9%.

- Tỷ lệ cơ cấu giống: Diện tích lúa lai 11.516 ha,  chiếm 41,8% tổng diện tích gieo cấy; lúa chất lượng cao 10.264 ha, chiếm 37,3% tổng diện tích gieo cấy.

- Tỷ lệ các trà lúa: Trà mùa sớm  9,29 nghìn ha, chiếm 33,7% diện tích gieo cấy; trà mùa trung 18,24 nghìn ha, chiếm 66,3% diện tích gieo cấy.

- Tỷ lệ một số giống chính:

+ Lúa lai: Nhị ưu 838 chiếm 15,9%, Nhị ưu số 7 chiếm 8,7%, TH 3-5 chiếm 3,2%, TH 3-4 chiếm 1,3%.

+ Lúa thuần: Khang dân 18 chiếm 19,7%, Thiên ưu 8 chiếm 13,8%, HT1 chiếm 10,6%, TBR 225 chiếm 5,7%, Kim cương 111 chiếm 1,5%, Nếp 87, 97 chiếm 3,3%, RVT chiếm 0,9%, J02 chiếm 0,7%, BC15 chiếm 0,4%.

2.2. Tình hình sâu bệnh hại:

Vụ mùa 2018, thời tiết có những diễn biến phức tạp, nắng nóng trên diện rộng vào đầu tháng 6 đến đầu tháng 7, lượng mưa trong tháng  6 ở mức xấp xỉ TBNN, từ tháng 7 trở đi xảy ra nhiều đợt mưa lớn trên diện rộng gây ngập úng tại nhiều địa phương trong tỉnh, làm ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa; tình hình dịch hại cũng có những diễn biến phức tạp, cụ thể: (Chi tiết tại bảng 6).

- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 17.427,7 ha (nhiễm nhẹ 10.532,5 ha, trung bình 6.252,4 ha, nặng  642,7 ha), thấp hơn 1.594,2 ha so với năm 2017, mức độ hại nhẹ hơn. Diện tích bị thiệt hại năng suất 7.167,2 ha, trong đó: Trà sớm 1.532,8 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,132%; trà trung 5.634,4 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,152%.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Diện tích nhiễm 1.638,8 ha (Nhiễm nhẹ 1.395,2 ha, trung bình 165,3 ha, nặng 34,0 ha), thấp hơn 737,2 ha so với năm 2017. Diện tích bị thiệt hại năng suất 594,7 ha, trong đó: Bệnh bạc lá 566,7 ha (trà sớm 52,5 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,005%; trà trung 514,2 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,011%); bệnh đốm sọc 28,0 ha (trà sớm 28,0 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,002%).

- Rầy các loại: Diện tích nhiễm 6.180,5 ha (nhiễm nhẹ 3.731,5 ha, trung bình 2.112,6 ha, nặng 336,3 ha), cao hơn 3.232,7 ha so với năm 2017. Diện tích bị thiệt hại năng suất 3.210,7 ha, trong đó: Trà sớm 296,2 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,0196%; trà trung 2.914,5 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,076%.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Phát sinh muộn hơn so với năm 2017, tổng diện tích nhiễm là 17.715 ha (nhiễm nhẹ 6.992,2 ha, trung bình 8.942,9 ha, nặng 1.779,8 ha), cao hơn 407,8 ha so với năm 2017, mức độ hại nhẹ hơn. Diện tích bị thiệt hại năng suất 75 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,007%.

- Sâu đục thân: Diện tích nhiễm 1.225,6 ha (nhiễm nhẹ 944,3 ha, trung bình 269,3 ha, nặng 12 ha), cao hơn 910,3 ha so với năm 2017, mức độ hại nặng hơn. Diện tích bị thiệt hại năng suất 1.012,4 ha, trong đó: Trà sớm 270,5 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,016%; trà trung 741,9 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,049%.

- Chuột: Diện tích bị hại 539,1 ha (hại nhẹ 511 ha; trung bình 28,1 ha), thấp hơn 2.463,7 ha so với năm 2017. Diện tích bị thiệt hại năng suất 42 ha, tỷ lệ thiệt hại 0,010%.

- Bọ xít dài: Gây hại trên các trà lúa, diện tích nhiễm 993,2 ha (nhiễm nhẹ 893,4 ha, trung bình 99,8 ha), cao hơn 70,7 ha nhưng mức độ gây hại nhẹ hơn so với năm 2017.

- Ốc bươu vàng: Gây hại trên các trà lúa vào đầu vụ, diện tích nhiễm thấp hơn nhưng mức độ gây hại nặng hơn so với năm 2017. Diện tích nhiễm 966,9 ha (nhiễm nhẹ 905,8 ha, trung bình 53,3 ha, nặng 7,8 ha).

- Ngoài ra: Bệnh sinh lý, châu chấu, ... gây hại nhẹ.

2.3. Đánh giá tỷ lệ thiệt hại do dịch hại gây ra trên các trà, giống:

* Tỷ lệ thiệt hại trên một số giống lúa chính (Chi tiết tại Bảng 7):

- KD18: Tỷ lệ thiệt hại 0,196%; trong đó: Do khô vằn 0,105%; sâu đục thân 0,038%; rầy các loại 0,034%; chuột 0,0016%; bạc lá 0,0096%; sâu cuốn lá nhỏ là 0,007%.

- HT1: Tỷ lệ thiệt hại 0,210%; trong đó: Do khô vằn 0,122%; bạc lá 0,017%; đốm sọc vi khuẩn 0,0013%; sâu đục thân 0,042%; rầy các loại 0,027%.

- Thiên Ưu 8: Tỷ lệ thiệt hại 0,239%; trong đó: Do khô vằn 0,126%; bạc lá 0,011%;  rầy các loại 0,039%; chuột 0,004%; sâu cuốn lá nhỏ là 0,005%; sâu đục thân 0,053%.

- Nhị ưu 838: Tỷ lệ thiệt hại 0,171%; trong đó: Do bệnh khô vằn 0,100%; bạc lá 0,004%; chuột 0,006%; rầy các loại 0,037%; sâu đục thân 0,024%.

- TH3-5: Tỷ lệ thiệt hại 0,173%; trong đó: Do khô vằn 0,131%; rầy các loại 0,015%; sâu đục thân 0,007%; sâu cuốn lá 0,019%.

- TH3-4: Tỷ lệ thiệt hại 0,278%; trong đó: Do khô vằn 0,167%; bạc lá 0,024%; rầy các loại 0,074%; sâu đục thân 0,012%.

- Nhị ưu số 7: Tỷ lệ thiệt hại 0,338%; trong đó: Do khô vằn 0,223%; bạc lá 0,007%; rầy các loại 0,079%; sâu đục thân 0,028%.

- TBR225: Tỷ lệ thiệt hại 0,581%; trong đó: Do khô vằn 0,224%; bạc lá 0,005%; rầy các loại 0,125%; sâu đục thân là 0,227%.

- Kim cương 111: Tỷ lệ thiệt hại 0,132%; trong đó: Do khô vằn 0,072%; rầy các loại 0,060%.

- Nếp 97: Tỷ lệ thiệt hại 0,190%; trong đó: Do khô vằn 0,081%; rầy các loại 0,104%; sâu đục thân 0,004%.

- RVT: Tỷ lệ thiệt hại 0,130%; trong đó: Do khô vằn 0,130%.

- Giống khác: Tỷ lệ thiệt hại 0,279%; trong đó: Do khô vằn 0,143%; bạc lá 0,006%; rầy các loại 0,043%; sâu đục thân 0,086%.

* Tỷ lệ thiệt hại trên các trà (Chi tiết tại bảng 8):

Tỷ lệ thiệt hại chung trên toàn tỉnh là 0,264%; trong đó trà mùa sớm 0,191%, mùa trung 0,288%. Cụ thể:

- Trà mùa sớm: 0,191%.Trong đó: Do khô vằn là 0,132%; bạc lá 0,005%; chuột 0,010%; đốm sọc 0,002%; rầy các loại 0,019%; sâu cuốn lá nhỏ 0,007%; sâu đục thân 0,016%.

- Trà mùa trung: 0,288%. Trong đó: Do khô vằn 0,152%; bạc lá 0,011%; rầy các loại 0,076%; sâu đục thân 0,049 %.

3. Đánh giá chung:

- Chi cục đã phối hợp chặt chẽ với các huyện, thành, thị, tăng cường kiểm tra thực tế tình hình sản xuất; theo dõi diễn biến của thời tiết để kịp thời tham mưu cho Lãnh đạo Sở ban hành văn bản chỉ đạo đẩy mạnh gieo cấy, chăm sóc, khôi phục sau bão lũ đối với sản xuất lúa vụ mùa năm 2018.

- Chi cục đã làm tốt công tác điều tra, DTDB, tham mưu kịp thời các cấp biện pháp xử lý, phòng trừ có hiệu quả. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức như phát thanh tại các địa phương, truyền hình, báo viết, trang điện tử, các buổi tập huấn.

- Vụ mùa năm 2018, nhiều đối tượng sâu bệnh phát sinh muộn hơn so với cùng kỳ (sâu cuốn lá, rầy, sâu đục thân, bệnh khô vằn, ...), đối với rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ và sâu đục thân tăng về diện tích nhiễm nhưng mức độ nhiễm nhẹ hơn so với cùng kỳ và nhiều năm; một số đối tượng giảm về mức độ và tỷ lệ gây hại như: Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, chuột. Tỷ lệ thiệt hại chung của vụ mùa 2018 là 0,264%; trong đó trà mùa sớm 0,191%; mùa trung 0,288%, (Vụ mùa 2017, tỷ lệ thiệt hại chung là 0,355%; trong đó trà mùa sớm 0,38%, mùa trung 0,337%). Tỷ lệ thiệt hại chung cả năm là 0,141%, với tỷ lệ hại như vậy an toàn cho sản xuất. Đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn.

4. Đề nghị:

- Các địa phương tiếp tục theo dõi chặt chẽ thời vụ gieo cấy, cơ cấu trà, nhất là các giống lúa gieo cấy trên địa bàn một số giống lúa có bản lá to, mềm có tỷ lệ nhiễm bệnh bạc lá cao để tổng kết, rút kinh nghiệm làm cơ sở chỉ đạo sản xuất cho các vụ, năm tiếp theo. Đưa ra khỏi cơ cấu giống và thời vụ cây trồng vụ mùa giống lúa RVT, TH 3-4 vì có tỷ lệ gieo cấy rất thấp.

- Các cấp chính quyền tiếp tục phối hợp, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch số 4848/KH-UBND ngày 23/11/2015 về “Đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng áp dụng SRI, áp dụng quản lý dịch hại IPM trên các loại cây trồng. Chỉ đạo nông dân phòng trừ theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành về BVTV.

- Tuyên truyền, khuyến cáo nông dân giảm chủng loại giống trên cùng một khu, cánh đồng, tập trung vào một số giống chính theo hướng dẫn cơ cấu giống của Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Tăng cường thanh, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, xử lý nghiêm các vi phạm, nhất là việc hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV sai với nhãn thuốc BVTV, sai đối tượng cây trồng. (Sử dụng thuốc BVTV kèm theo phân bón qua lá hoặc thuốc kích thích sinh trưởng để phun phòng trừ bệnh khô vằn, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, ...).

Trên đây là báo cáo kết quả sản xuất, tình hình sâu bệnh và đánh giá tỷ lệ thiệt hại trên các trà, giống lúa vụ mùa năm 2018, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trân trọng báo cáo./.

 

 

Nơi nhận:

- Sở Nông nghiệp và PTNT: Ô.Anh - PGĐ (b/c);

- UBND các huyện, thành, thị;

- Trung tâm BVTV phía Bắc;

- LĐ CC; các phòng, Trạm TT&BVTV (s/i);

- Lưu: VT.

CHI CỤC TRƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

 

Phan Văn Đạo

 


Bảng 1: Các văn bản tham mưu và triển khai

 

STT

Số văn bản

Ngày phát hành

Nội dung

Ghi chú

I. Văn bản tham mưu Sở NN:

 

 

1

675 /SNN-BVTV

30/5/2018

Về việc tiếp tục chỉ đạo phòng chống bệnh Lùn sọc đen hại lúa mùa năm 2018

 

2

796/CV-SNN

26/6/2018

Về việc tiếp tục chỉ đạo phòng trừ bệnh Lùn sọc đen và Vàng lụi hại lúa vụ mùa năm 2018

 

3

847/CV-SNN

9/7/2018

Về việc tăng cường chỉ đạo diệt chuột bảo vệ sản xuất vụ mùa, vụ đông năm 2018

 

4

72/TB-SNN

19/7/2018

Thông báo kết quả tổng điều tra sâu bệnh trên lúa mùa 2018, dự báo thời gian tới và biện pháp phòng trừ

 

5

1182/SNN-TT&BVTV

18/9/2018

Về việc chỉ đạo thu hoạch lúa mùa và triển khai sản xuất vụ đông năm 2018

 

II. Văn bản ban hành:

 

 

1

149/TB-TT&BVTV

23/7/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa (từ 19/7 đến 25/7/2018, dự báo 7 ngày tới và biện pháp phòng trừ)

 

2

162/TB-TT&BVTV

1/8/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa (từ 26/7 đến 1/8/2018, dự báo 7 ngày tới và biện pháp phòng trừ)

 

3

172/BC-TT&BVTV

7/8/2018

Báo cáo nhanh tình hình sâu bệnh gây hại lúa mùa đến ngày 7/8/2018

 

4

173/TB-TT&BVTV

7/8/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa (từ 2/8 đến 7/8/2018, dự báo 7 ngày tới và biện pháp phòng trừ)

 

5

191/TB-TT&BVTV

15/8/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa (từ 8/8 đến 14/8/2018, dự báo 7 ngày tới và biện pháp phòng trừ)

 

6

199/TB-TT&BVTV

22/8/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa (từ 15/8 đến 21/8/2018, dự báo 7 ngày tới và biện pháp phòng trừ)

 

7

205/TB-TT&BVTV

29/8/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa (từ 22/8 đến 28/8/2018, dự báo 7 ngày tới và biện pháp phòng trừ)

 

8

214/TB-TT&BVTV

5/9/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa (từ 29/8 đến 4/9/2018, dự báo 7 ngày tới và biện pháp phòng trừ)

 

9

222/TB-TT&BVTV

12/9/2018

Thông báo tình hình dịch hại 7 ngày trên lúa, dự báo đến cuối vụ và biện pháp phòng trừ

 

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ mùa 2018

TT

Huyện, thành, thị

Diện tích

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Kế hoạch (ha)

Thực hiện (ha)

% so kế hoạch

Trong đó:

Lúa lai

Lúa CLC

DT áp dụng SRI

DT gieo thẳng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

TP Việt Trì

700

651,8

93,1

237,0

36,4

125,0

19,2

550,0

84,4

-

-

51,0

3.324,2

2

TX Phú Thọ

900

797,5

88,6

257,1

32,2

112,0

14,0

200,0

25,1

-

-

50,0

3.987,5

3

Đoan Hùng

3.100

2.889,6

93,2

1.405,7

48,6

800,0

27,7

1.158,0

40,1

572,9

19,8

51,5

14.881,4

4

Hạ Hòa

3.400

3.122,9

91,9

1.500,0

48,0

1.250,0

40,0

1.018,0

32,6

185,0

5,9

52,0

16.239,1

5

Thanh Ba

3.100

2.860,0

92,3

1.021,6

35,7

954,2

33,4

1.000,0

35,0

350,0

12,2

51

14.700,6

6

Phù Ninh

1.250

1.104,2

88,3

560,0

50,7

500,0

45,3

605,0

54,8

3,0

0,3

50,0

5.521,0

7

Yên Lập

3.550

3.519,7

99,1

1.581,0

44,9

1.176,7

33,4

1.176,0

33,4

334,2

9,5

50,2

17.668,6

8

Cẩm Khê

3.050

2.825,8

92,6

1.307,1

46,3

979,2

34,7

942,0

33,3

439,6

15,6

51,5

14.552,8

9

Tam Nông

1.550

1.215,6

78,4

421,0

34,6

707,0

58,2

675,0

55,5

521,0

42,9

51,8

6.296,6

10

Lâm Thao

2.500

2.397,3

95,9

218,2

9,1

1.524,0

63,6

1.800,0

75,1

40,0

1,7

56,2

13.472,9

11

Thanh Sơn

3.400

3.070,7

90,3

1.516,0

49,4

906,0

29,5

1.054,0

34,3

-

-

51,5

15.814,1

12

Thanh Thủy

1.350

1.045,6

77,5

601,0

57,5

470,0

45,0

400,0

38,3

-

-

52

5.484,2

13

Tân Sơn

2.450

2.036,7

83,1

890,0

43,7

760,0

37,3

650,0

31,9

-

-

49

10.061,1

 

Tổng

30.300 

27.537,3

90,9

11.516

41,8

10.264 

37,3

11.228 

40,8

2.445,7 

8,9

51,6

142.004


Bảng 3: Tỷ lệ cơ cấu trà vụ mùa 2018

TT

Huyện, thành, thị

Tổng diện tích vụ mùa (ha)

Mùa sớm

Mùa trung

Diện tích

Năng suất (tạ/ha)

Diện tích

Năng suất (tạ/ha)

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

TP. Việt Trì

651,8

279,0

42,8

52,0

372,8

57,2

50,3

2

TX. Phú Thọ

797,5

 

 

 

797,5

100,0

50,2

3

Đoan Hùng

2.889,6

 

 

 

2.889,6

100,0

52,5

4

Hạ Hòa

3.122,9

1.131,4

36,2

51,4

1.991,5

63,8

50,0

5

Thanh Ba

2.860,0

1.718,5

60,1

52,3

1.141,5

39,9

49,8

6

Phù Ninh

1.104,2

538,0

48,7

53,6

566,2

51,3

57,9

7

Yên Lập

3.519,7

1.439,1

40,9

50,5

2.080,6

59,1

50,2

8

Cẩm Khê

2.825,8

915,0

32,4

50,5

1.910,8

67,6

50,0

9

Tam Nông

1.215,6

182,1

15,0

54,3

1.033,5

85,0

51,4

10

Lâm Thao

2.397,3

1.055,0

44,0

56,6

1.342,3

56,0

56,5

11

Thanh Sơn

3.070,7

1.590,7

51,8

52,4

1.480,0

48,2

51,1

12

Thanh Thủy

1.045,6

445,0

42,6

52,0

600,6

57,4

52,0

13

Tân Sơn

2.036,7

 

 

 

2.036,7

100,0

49,2

Cả tỉnh

27.537,3

9.293,8

33,7

52,3

18.243,5

66,3

51,3


Bảng 4: Tỷ lệ diện tích, năng suất một số giống lúa chính trên địa bàn tỉnh

TT

Giống

Cả vụ

Trà sớm

Trà trung

Địa phương gieo cấy nhiều

Diện tích

Năng suất (tạ/ha)

Diện tích

Năng suất (tạ/ha)

Diện tích

Năng suất (tạ/ha)

Tổng số (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng số (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng số (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Nhị ưu 838

4.385,3

15,9

53,4

1.675,9

18,0

54,1

2.709,4

14,9

53,0

Hạ Hòa, Yên Lập, Thanh Ba, Đoan Hùng, Tân Sơn, Thanh Sơn, Tam Nông

2

Nhị ưu số 7

2.388,1

8,7

51,9

960,6

10,3

53,4

1.427,5

7,8

50,9

Cẩm Khê, Tân Sơn, Thanh Sơn, Hạ Hòa, Yên Lập, Thanh Ba

3

TH 3-4

359,7

1,3

51

63,5

0,7

53,3

296,2

1,6

50,5

Cẩm Khê, Yên Lập

4

TH 3-5

893,7

3,2

53,2

329,4

3,5

54,0

564,3

3,1

52,7

Yên Lập, Tam Nông, Lâm Thao, Thanh Ba, Thanh Thủy

5

Khang dân 18

5.438,0

19,7

51,4

1.815,7

19,5

51,5

3.622,2

19,9

51,3

13 huyện, thành, thị

6

Thiên ưu 8

3.795,6

13,8

52,2

1.033,5

11,1

52,3

2.762,1

15,1

52,2

Thanh Sơn,  Thanh Ba, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Tam Nông,  Yên Lập,  Phù Ninh, Tân Sơn, Lâm Thao, Thanh Thủy

7

HT1

2.928,9

10,6

52,4

981,6

10,6

53,5

1.947,3

10,7

51,8

Lâm Thao, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Cẩm Khê, Thanh Ba, Tân Sơn, Yên Lập, Thanh Sơn

8

RVT

260,0

0,9

53,1

260,0

2,8

53,1

Lâm Thao, Thanh Sơn

9

TBR 225

1.578,0

5,7

50,6

82,1

0,9

49,7

1.495,9

8,2

50,7

Đoan Hùng, Thanh Sơn, Yên Lập, Tân Sơn, Cẩm Khê, Thanh Ba

10

Kim cương 111

426,8

1,5

49,7

65,8

0,7

50,1

361,0

2,0

49,6

Cẩm Khê, Phù Ninh, Yên Lập

11

Nếp 87, 97

897,2

3,3

46,3

321,5

3,5

46,6

575,7

3,2

46,1

Yên Lập, Tân Sơn, Hạ Hòa, Thanh Sơn, Cẩm Khê

12

J02

205,0

0,7

54

205,0

2,2

54,0

-

-

-

Thanh Ba

13

BC15

114,7

0,4

48,4

114,7

1,2

48,4

-

-

-

Phù Ninh, Cẩm Khê

 


Bảng 5: Diện tích, năng suất một số giống chính tại các địa phương

TT

Giống chủ yếu

Việt Trì

Phú Thọ

Đoan Hùng

Hạ Hòa

Thanh Ba

Phù Ninh

Yên Lập

Cẩm Khê

Tam Nông

Lâm Thao

Thanh Sơn

Thanh Thủy

Tân Sơn

Toàn tỉnh

I

Mùa sớm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhị ưu 838

DT (ha)

66,8

 

 

457,0

352,2

140,0

185,0

105,8

69,1

 

300,0

 

 

1.675,9

Năng suất (tạ/ha)

53,5

 

 

52,0

57,0

57,6

53,0

53,7

54,6

 

53,0

 

 

54,1

2

Nhị ưu số 7

DT (ha)

11,2

 

 

195,8

157,1

49,0

150,0

163,5

34,0

 

200,0

 

 

960,6

Năng suất (tạ/ha)

53,0

 

 

52,0

57,0

56,8

52,0

52,0

54,6

 

53,0

 

 

53,4

3

TH 3-4

DT (ha)

 

 

 

 

 

 

35,0

28,5

 

 

 

 

 

63,5

Năng suất (tạ/ha)

 

 

 

 

 

 

53,0

53,7

 

 

 

 

 

53,3

4

TH 3-5

DT (ha)

 

 

 

 

85,0

 

96,0

19,4

79,0

 

 

50,0

 

329,4

Năng suất (tạ/ha)

 

 

 

 

57,5

 

52,0

53,7

54,0

 

 

52,0

 

54,0

5

HT 1

DT (ha)

32,3

 

 

112,2

101,2

 

95,0

125,9

 

365,0

150,0

 

 

981,6

Năng suất (tạ/ha)

52,0

 

 

52,0

55,7

 

51,0

51,0

 

55,5

52,0

 

 

53,5

6

Thiên ưu 8

DT (ha)

6,8

 

 

12,6

315,0

125,0

185,6

138,5

 

 

100,0

150,0

 

1.033,5

Năng suất (tạ/ha)

52,0

 

 

52,0

53,0

54,5

50,0

51,6

 

 

53,0

52,0

 

52,3

7

Khang dân 18

DT (ha)

84,0

 

 

32,5

405,2

98,0

186,5

104,5

 

580,0

80,0

245,0

 

1.815,7

Năng suất (tạ/ha)

51,0

 

 

50,0

44,0

52,3

50,0

47,8

 

57,6

52,0

52,0

 

51,5

8

Kim Cương 111

DT (ha)

 

 

 

 

25,0

 

 

40,8

 

 

 

 

 

65,8

Năng suất (tạ/ha)

 

 

 

 

54,0

 

 

47,8

 

 

 

 

 

50,1

9

RVT

DT (ha)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

110,0

150,0

 

 

260,0

Năng suất (tạ/ha)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54,5

52,0

 

 

53,1

10

Nếp 87,97

DT (ha)

18,0

 

 

24,0

27,0

22,0

105,0

25,5

 

 

100,0

 

 

321,5

Năng suất (tạ/ha)

51,0

 

 

50,0

42,0

45,8

41,0

47,8

 

 

52,0

 

 

46,6

11

J02

DT (ha)

 

 

 

 

205,0

 

 

 

 

 

 

 

 

205,0

Năng suất (tạ/ha)

 

 

 

 

54,0

 

 

 

 

 

 

 

 

54,0

12

BC15

DT (ha)

 

 

 

 

 

104,0

 

10,7

 

 

 

 

 

114,7

Năng suất (tạ/ha)

 

 

 

 

 

48,5

 

47,8

 

 

 

 

 

48,4

13

TBR 225

DT (ha)

11,2

 

 

 

25,0

 

 

45,9

 

 

 

 

 

82,1

Năng suất (tạ/ha)

50,0

 

 

 

53,0

 

 

47,8

 

 

 

 

 

49,7

TT

Giống chủ yếu

Việt Trì

Phú Thọ

Đoan Hùng

Hạ Hòa

Thanh Ba

Phù Ninh

Yên Lập

Cẩm Khê

Tam Nông

Lâm Thao

Thanh Sơn

Thanh Thủy

Tân Sơn

Toàn tỉnh

II

Mùa trung

1

Nhị ưu 838

DT (ha)

100,2

82,0

620,0

304,7

294,3

545,0

265,2

108,0

80,0

310,0

2.709,4

Năng suất (tạ/ha)

51,0

50,5

54,5

52,5

55,7

52,2

51,9

52,5

52,5

51,5

53,0

2

Nhị ưu số 7

DT (ha)

16,8

130,6

90,0

160,0

276,8

65,0

200,3

83,0

405,0

1.427,5

Năng suất (tạ/ha)

51,0

52,5

54,5

51,5

50,0

53,0

52,0

52,0

49,0

50,9

3

TH 3-4

DT (ha)

58,0

70,0

128,2

40,0

296,2

Năng suất (tạ/ha)

50,2

52,5

50,0

49,0

50,5

4

TH 3-5

DT (ha)

52,0

41,0

74,4

41,9

66,0

138,0

72,0

79,0

564,3

Năng suất (tạ/ha)

50,2

54,5

51,5

50,0

52,0

58,0

52,0

48,0

52,7

5

HT 1

DT (ha)

21,0

86,0

430,0

448,6

82,0

72,0

55,0

236,7

346,0

170,0

1.947,3

Năng suất (tạ/ha)

50,0

50,0

52,0

51,5

54,3

45,5

51,0

49,0

57,0

48,0

51,8

6

Thiên ưu 8

DT (ha)

10,2

78,0

380,0

113,6

110,0

200,0

163,1

275,2

352,0

230,0

500,0

80,0

270,0

2.762,1

Năng suất (tạ/ha)

50,0

50,5

52,0

51,0

53,0

46,6

50,0

50,0

51,0

56,0

51,0

52,0

48,5

52,2

8

Khang dân 18

DT (ha)

126,0

376,0

361,6

292,2

377,9

134,2

177,0

266,3

382,0

628,3

346,7

154,0

3.622,2

Năng suất (tạ/ha)

50,5

50,0

51,0

49,0

42,0

45,5

50,0

50,0

51,0

56,0

52,0

50,0

51,3

9

Kim cương 111

DT (ha)

56,9

15,0

85,0

72,0

34,1

80,0

18,0

361,0

Năng suất (tạ/ha)

51,0

52,0

44,9

51,0

51,0

51,5

49,0

49,6

10

Nếp 87, 97

DT (ha)

27,0

96,0

10,8

200,0

70,5

26,4

145,0

575,7

Năng suất (tạ/ha)

50,0

50,0

40,0

40,5

50,0

52,0

48,0

46,1

11

TBR 225

DT (ha)

16,8

590,0

76,0

75,0

134,5

60,6

433,0

110,0

1.495,9

Năng suất (tạ/ha)

50,0

52,0

52,0

47,3

50,4

50,0

50,0

49,0

50,7


Bảng 6: Diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa vụ mùa năm 2018

STT

Đối tượng

Diện tích nhiễm (ha)

Diện tích phòng trừ (ha)

Tổng số

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Tổng

Lần 1

Lần 2

1

Sâu CLN

17.715,0

6.992,2

8.942,9

1.779,8

11.939,0

11.838,2

100,8

2

Bệnh khô vằn

17.427,7

10.532,5

6.252,4

642,7

9.459,2

9.361,8

97,5

3

Rầy các loại

6.180,5

3.731,5

2.112,6

336,3

2.762,2

2.563,8

198,4

4

Bệnh bạc lá, ĐSVK

1.638,8

1.395,2

165,3

34,0

1.013,7

1.004,1

9,6

5

Sâu đục thân

1.225,6

944,3

269,3

12,0

1.609,9

1.609,9

-

6

Bệnh sinh lý

1.563,7

1.333,5

181,8

48,3

425,5

425,5

-

7

Bọ xít dài

993,2

893,4

99,8

-

99,8

99,8

-

8

Ốc bươu vàng

966,9

905,8

53,3

7,8

176,9

176,9

-

9

Chuột

539,1

511,0

28,1

-

-

-

-

 


Bảng 7: Tỷ lệ thiệt hại do sâu bệnh trên một số giống lúa chính vụ mùa 2018

TT

Tên giống

Trà sớm (%)

Trà trung (%)

Cả vụ (%)

Địa bàn huyện, thành, thị có tỷ lệ thiệt hại cao

1

Khang dân 18

0,215

0,189

0,196

Đoan Hùng, Yên Lập, Cẩm Khê, Việt Trì, Thanh Thủy, Lâm Thao, Phù Ninh, Phú Thọ, Hạ Hòa, Thanh Sơn, Tam Nông

2

Hương thơm 1

0,200

0,213

0,210

Đoan Hùng, Yên Lập, Cẩm Khê, Việt Trì, Lâm Thao, Phù Ninh, Phú Thọ, Thanh Ba, Hạ Hòa, Tam Nông

3

Thiên ưu 8

0,217

0,247

0,240

Đoan Hùng, Yên Lập, Cẩm Khê, Việt Trì, Thanh Thủy, Lâm Thao, Phù Ninh, Phú Thọ, Thanh Ba, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Tam Nông

4

Nhị ưu 838

0,167

0,173

0,171

Đoan Hùng, Yên Lập, Việt Trì, Phù Ninh, Phú Thọ, Thanh Ba, Hạ Hòa, Tân Sơn

5

TH 3-5

0,179

0,167

0,174

Thanh Thủy, Lâm Thao, Phú Thọ, Tam Nông

6

TH 3-4

0,228

0,296

0,279

Cẩm Khê, Phú Thọ

7

Nhị ưu số 7

0,255

0,445

0,338

Cẩm Khê, Hạ Hòa, Thanh Sơn

8

TBR 225

0

0,581

0,581

Phù Ninh, Thanh Sơn

9

Kim cương 111

0

0,132

0,132

Hạ Hòa

10

Nếp 97

0,118

0,209

0,191

Hạ Hòa

11

RVT

0,130

0

0,130

Lâm Thao

12

Giống khác

0,164

0,228

0,279

Đoan Hùng, Cẩm Khê, Phú Thọ, Tân Sơn

 


Bảng 8: Kết quả điều tra, đánh giá tỷ lệ thiệt hại sâu bệnh gây ra trên các trà lúa vụ mùa 2018

Huyện

Đoan Hùng

Yên Lập

Cẩm Khê

Tam Nông

Thanh Thủy

Lâm Thao

Phù Ninh

Phú Thọ

Thanh Ba

Hạ Hòa

Tân Sơn

Thanh Sơn

Việt Trì

Cộng

Tổng diện tích gieo cấy (ha)

2.890

3.520

2.826

1.216

1.046

2.397

1.104

798

2.860

3.123

2.037

3.071

652

27.540,0

Trà sớm

Diện tích (ha)

0

0

915

176

1.046

1.055

500

0

1.718,4

1.131,5

0

0

280

6.821,9

Sâu cuốn lá

DT giảm NS (ha)

 

 

 

 

75

 

 

 

 

 

 

 

 

75,0

Thiệt hại (%)

 

 

 

 

0,043

 

 

 

 

 

 

 

 

0,007

Sâu đục thân

DT giảm NS (ha)

 

 

 

 

120

 

 

 

 

113,1

 

 

37,4

270,5

Thiệt hại (%)

 

 

 

 

0,05

 

 

 

 

0,02

 

 

0,11

0,016

Rầy các loại

DT giảm NS (ha)

 

 

7,36

 

130

 

 

 

37

56,5

 

 

65,4

296,26

Thiệt hại (%)

 

 

0,0129

 

0,054

 

 

 

0,026

0,009

 

 

0,04

0,01969

Bệnh KV

DT giảm NS (ha)

 

 

129,8

35,2

230

55,4

64,82

 

481

452,6

 

 

84

1.532,82

Thiệt hại (%)

 

 

0,2553

0,15

0,181

0,13

0,161

 

0,034

0,1290

 

 

0,11

0,132

Bệnh bạc lá

DT giảm NS (ha)

 

 

 

3,5

 

2,3

 

 

 

 

 

 

46,7

52,5

Thiệt hại (%)

 

 

 

0,02

 

0,01

 

 

 

 

 

 

0,077

0,005

Bệnh ĐSVK

DT giảm NS (ha)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

28,0

Thiệt hại (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,04

0,002

Chuột

DT giảm NS (ha)

 

 

 

 

 

 

42

 

 

 

 

 

 

42,0

Thiệt hại (%)

 

 

 

 

 

 

0,140

 

 

 

 

 

 

0,0103

Thiệt hại mùa sớm

0,000

0,000

0,2682

0,17

0,332

0,140

0,301

0,000

0,060

0,1590

0,000

0,000

0,377

0,1919

Trà trung

Diện tích (ha)

2.890

3.520

1.911

1.040

0

1.342,0

604

798

1.141,6

1.991,5

2.037

3.071

372

20.718,1

Sâu đục thân

DT giảm NS (ha)

498,8

 

33,6

23,3

 

 

50,8

56,4

 

 

 

32,87

46,2

741,97

Thiệt hại (%)

0,1829

 

0,0193

0,03

 

 

0,110

0,260

 

 

 

0,026

0,15

0,049

Rầy các loại

DT giảm NS (ha)

462,40

1.353

92,2

 

 

9,5

 

 

160

315

140

289,959

92,4

2.914,46

Thiệt hại (%)

0,0346

0,1263

0,1274

 

 

0,020

 

 

0,02

0,137

0,060

0,098

0,117

0,076

Bệnh KV

DT giảm NS (ha)

849,9

1.903

188

306

 

100,7

96,02

106

504

840

220,7

485,39

34,7

5.634,41

Thiệt hại (%)

0,1330

0,1421

0,177

0,23

 

0,170

0,225

0,123

0,08

0,108

0,084

0,2410

0,02

0,152

Bệnh bạc lá

DT giảm NS (ha)

92,8

224

33,6

41,9

 

3,7

 

 

 

75,8

 

 

42,4

514,2

Thiệt hại (%)