Thứ Tư, 21/8/2019
Thông báo Tình hình sinh vật gây hại (SVGH) tháng 7/2019 Dự báo tình hình SVGH tháng 8/2019
Gửi bài In bài
Cán bộ kỹ thuật điều tra sâu bệnh trên lúa
I. TÌNH HÌNH SVGH TRONG THÁNG 7/2019:
 1. Trên lúa sớm:
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5: Xuất hiện sớm hơn CKNT 5-7 ngày, quy mô, mức độ nhẹ hơn CKNT; Diện tích nhiễm 4.289,1 ha (Nhiễm nhẹ 1.976,8 ha, trung bình 2.169,8 ha, nặng 142,5 ha (Thanh Ba),diện tích đã phòng trừ 2.564 ha.
- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 1.012,4 ha (Nhiễm nhẹ 667,2 ha, trung bình 345,2 ha); tăng so với CKNT 427,3 ha. Diện tích đã phòng trừ 376,2 ha.
- Chuột: Diện tích bị hại 538,7 ha (Hại nhe 394,5 ha, trung bình 144,2 ha); tăng so với CKNT 489,7 ha.
 - Sâu đục thân hai chấm lứa 4: Sớm hơn CKNT; Diện tích nhiễm 259,8 ha (Nhiễm nhẹ 187 ha, trung bình 72,8 ha); Diện tích đã phòng trừ 149,6 ha.
 - Bệnh sinh lý: Diện tích nhiễm 102,8 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); giảm so với CKNT 44,1 ha. Diện tích đã phòng trừ 6,9 ha.
 - Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Diện tích nhiễm 25,7 ha (Nhiễm nhẹ 22,3 ha, trung bình 3,4 ha); tăng so với CKNT 25,7 ha. Diện tích đã phòng trừ 25,7 ha.
- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 31,3 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); tăng so với CKNT 18,1 ha.
2. Trên lúa trung:
- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5: Sớm hơn CKNT; Diện tích nhiễm 3.143,5 ha (Nhiễm nhẹ 1.707,5 ha, trung bình 1.436 ha); Diện tích đã phòng trừ 665,3 ha.
- Chuột: Diện tích bị hại 448,9 ha (Hại nhẹ 409,5 ha, trung bình 39,4 ha); tăng so với CKNT 448,9 ha.
- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 372,6 ha (Nhiễm nhẹ 339,9 ha, trung bình 32,7 ha); giảm so với CKNT 158,3 ha. Diện tích đã phòng trừ 32,7 ha.
- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 356,5 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); tăng so với CKNT 231,5 ha.
- Bệnh sinh lý: Diện tích nhiễm 105,1 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); giảm so với CKNT 134,8 ha. Diện tích đã phòng trừ 8,9 ha.
3. Trên ngô hè thu:
- Sâu keo mùa thu: Diện tích nhiễm 192,4 ha (Nhiễm nhẹ 173,4 ha, trung bình 18,7 ha, nặng 0,3 ha (Việt Trì); tăng so với CKNT 192,4 ha. Diện tích đã phòng trừ 53,2 ha.
- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 105 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); tăng so với CKNT 78,34 ha.
 4. Trên cây chè:
 - Bọ cánh tơ: Diện tích nhiễm 1.464,6 ha (Nhiễm nhẹ 1.151,5 ha, trung bình 313,1 ha) tại Hạ Hòa, Thanh Sơn, Thanh Ba, Tân Sơn, Đoan Hùng, Yên Lập, Cẩm Khê; giảm so với CKNT 479,6 ha. Diện tích đã phòng trừ 254,5 ha.
 - Rầy xanh: Diện tích nhiễm 1.064,1 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ) tại Tân Sơn, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Thanh Ba, Thanh Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê; giảm so với CKNT 416,7 ha.
- Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 733,4 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ) tại Thanh Ba, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Yên Lập; giảm so với CKNT 487,3 ha.
- Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 631,3 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ) tại Thanh Sơn, Tân Sơn, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Thanh Ba, Hạ Hòa; tăng so với CKNT 392,8 ha.
5. Trên cây ăn quả: Nhện đỏ, rệp các loại, ruồi đục quả, bệnh chảy gôm, bệnh loét phát sinh gây hại rải rác trên cây bưởi. Bọ xít nâu, nhện lông nhung, bệnh thán thư hại nhãn vải.
 6. Trên cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá bồ đề hại rải rác. Ngoài ra bệnh phấn trắng, sâu cuốn lá, sâu ăn lá, bệnh đốm lá, bệnh khô cành khô lá gây hại nhẹ rải rác. Mối hại gốc gây hại cục bộ trên keo.
 II/ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SVGH THÁNG 8/2019:
 1. Trên lúa mùa:
 - Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 5, lứa 6 tiếp tục gây hại trên các trà lúa, mức độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.
- Bệnh khô vằn: Bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
 - Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Tiếp tục phát sinh, lây lan nhanh và gây hại nhất là sau các cơn mưa lớn kèm theo dông, lốc. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên các ruộng xanh tốt, lá rậm rạp, đang trong giai đoạn đòng đến trỗ đến ngậm sữa trắc xanh, nhất là trên diện tích đã xuất hiện nguồn bệnh, cấy các giống mẫn cảm (Nhị ưu số 7, nhị ưu 838, Thiên ưu 8, Hương Thơm, TH3-4, TBR 225,...).
- Sâu đục thân hai chấm: Trưởng thành lứa 5 ra rộ từ trung tuần tháng 8 đến đầu tháng 9, Sâu non nở và gây hại trên các trà lúa, nhất là trên trà lúa mùa trung mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Các huyện cần chú ý: Lâm Thao, Phù Ninh, Hạ Hòa, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê, Yên Lập,...
 - Chuột: tiếp tục gây hại trên các trà lúa ở tất cả các huyện, thành, thị. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa thơm, lúa chất lượng cao, ruộng gần khu dân cư, khu trang trại chăn nuôi, ven đồi gò, kênh mương, đường lớn, khu vực nghĩa trang, khu vực trồng cỏ voi, ... .
- Rầy các loại: Tiếp tục tích lũy mật độ gây hại trên các trà lúa từ cuối tháng 8 đến trung tuần tháng 9, mức độ hại nhẹ đến trung bình. Các huyện cần chú ý: Cẩm Khê, Yên Lập, Phù Ninh, Thanh Sơn, Tân Sơn, … .
* Ngoài ra: Bệnh sinh lý, bọ xít dài gây hại rải rác.
2. Trên cây ngô hè: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại, mức độ từ nhẹ đến trung bình. Bệnh khô vằn, bệnh đốm lá, sâu đục thân, bắp, chuột hại nhẹ.
3. Trên cây chè: Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi hại nhẹ đến trung bình; nhện đỏ, bệnh đốm nâu, đốm xám hại rải rác.
 4. Trên cây ăn quả: Nhện đỏ, rệp các loại, ruồi đục quả, bệnh chảy gôm, bệnh loét phát sinh gây hại rải rác trên cây bưởi. Bọ xít nâu, nhện lông nhung, bệnh thán thư hại nhãn vải.
5. Trên cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá bồ đề gây hại nhẹ. Ngoài ra bệnh phấn trắng, sâu cuốn lá, sâu ăn lá, bệnh đốm lá, bệnh khô cành khô lá gây hại nhẹ rải rác. Mối hại gốc gây hại cục bộ trên keo.
III/ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ:
* Tiếp tục thực hiện nội dung tại các văn bản số 1924/UBND-KTN ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh và văn bản số 577/SNN-TT&BVTV ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về phòng chống sâu keo mùa thu; Văn bản số 1040/SNN-TT&BVTV ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tập trung chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa 2019.
1. Trên lúa:
- Sâu cuốn lá nhỏ: Khi mật độ sâu non tuổi 1 - 2 trên 20 con/m2 (giai đoạn đứng cái - làm đòng) sử dụng các loại thuốc trừ sâu cuốn lá để phòng trừ (Ví dụ thuốc: Clever 300WG, Ammate 30WG, Indogold 150 SC, Dylan 2.0EC, Hd-Fortuner 150 EC, Tasieu 5WG, Emagold 6.5WG, Amagong 55WP, Virtako 1.5GR, Sherpa 10EC, Sausto 1EC, Mopride 20WP, ...).
- Bệnh khô vằn: Khi ruộng lúa nhiễm bệnh có tỷ lệ dảnh hại trên 20%, tiến hành phun trừ bằng các thuốc, ví dụ: Anvil 5SC, Chevin 5SC, Lervil 50SC, Jinggang meisu 3SL, Valivithaco 5SL, Valicare 5WP, Thumb 0.5SL, Stop 5SL (10SL), Binhconil 75WP, Daconil 75WP, DuPontTM KocideÒ 53.8 WG, Tilt Super® 300EC, Galirex 55SC, ...
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Cần kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nhất là sau mưa dông, lốc. Khi ruộng chớm bị bệnh, cần dừng ngay việc bón phân hóa học, nhất là đạm và thuốc kích thích sinh trưởng, phun phòng trừ ngay bằng các thuốc trừ bệnh được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam (Ví dụ: Starwiner 20WP, Kamsu 2SL, Xanthomix 20WP, Sasa 25WP, ...).
 - Sâu đục thân: Ngắt ổ trứng để diệt sâu non. Khi ruộng lúa có mật độ trưởng thành cao trên 0,3 con/m2 hoặc ổ trứng cao trên 0,3 ổ/m2 cần tiến hành phòng trừ (Ví dụ: Nicata 95SP, Gà nòi 95SP, Virtako 40WP, Tasieu 5EC, Silsau 1.8EC,3.6EC, Shepatin 18EC, 36EC, ...). Nếu mật độ ổ trứng cao từ 0,5 ổ/m2 trở lên có thể hỗn hợp với thuốc (ví dụ như: Tango 50SC, Rigell 800WG, Finico 800WG, Regent 800WG, ...).
- Rầy các loại: Khi ruộng lúa có mật độ rầy trên 1.500 con/m2 (30 - 40 con/khóm) cần tiến hành phòng trừ bằng thuốc trừ rầy (ví dụ: Chersieu 75 WG, Excel Babsac 600 EC, Superista 25 EC, Nibas 50 EC, ...).
 - Các đối tượng khác: Tiếp tục diệt chuột thường xuyên, theo dõi chặt chẽ và thực hiện phòng trừ các đối tượng khác theo thông báo, hướng dẫn của Chi cục, trạm Trồng trọt và BVTV.
 2. Trên ngô hè:
 - Sâu keo mùa thu:
 + Biện pháp canh tác, thủ công: xới sáo, làm sạch cỏ và bón phân vun gốc cho ngô để hạn chế nơi ẩn nấp của sâu và diệt nhộng. Ngắt tiêu diệt ổ trứng, bắt giết trưởng thành.
+ Biện pháp sinh học: Sử dụng bẫy bả chua ngọt để bắt diệt trưởng thành; sử dụng các giống ngô chuyển gen (DK 9955S, DK 6919S,...)
 + Biện pháp hoá học: Khi mật độ sâu non từ 4 con/m2 trở lên. Sử dụng một số hoạt chất và thuốc để trừ Sâu keo mùa thu như: Emaben 2.0 EC, Dylan 10EC; Tasieu 3.6EC, Angun 5WG, Emagold 160SC, Match 050EC, Lufenron 050EC,... . Phun khi sâu tuổi nhỏ (tuổi 1-2), nếu mật độ cao có thể phun kép (2 lần), lần 1 cách lần 2 từ 4 - 6 ngày, phun bằng mắt mèo chụp, phun ướt đều hai mặt lá và nõn ngô, thời điểm phun tốt nhất vào buổi chiều tối.
 3. Trên chè: Phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng.
 - Rầy xanh: Khi nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%, có thể sử dụng các loại thuốc được đăng ký trừ rầy xanh hại chè, ví dụ như: Comda gold 5WG, Eska 250EC, Emaben 3.6WG, Actara 25WG, Dylan 2EC,...
 - Bọ cánh tơ: Khi nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; có thể sử dụng luân phiên các loại thuốc được đăng ký trừ bọ cánh tơ trên chè, ví dụ như: Dylan 2EC (10WG), Javitin 36EC, Aremec 36EC, Reasgant 3.6EC, Proclaim 1.9EC, Kuraba 3.6EC, Emaben 2.0EC (3.6WG),...
 - Bọ xít muỗi: Khi nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; có thể sử dụng luân phiên các loại thuốc trừ bọ xít muỗi, Ví dụ như: Miktin 3.6EC, Dylan 2EC, Emaben 2.0EC (3.6WG), Oshin 100SL, Hello 250WP, Map Winner 5WG/10WG, Eska 250EC, Actimax 50WG, Comda 250EC, Trebon 10EC, Nixatop 3.0 CS, …
 - Nhện đỏ: Khi nương chè có tỷ lệ lá hại trên 20%; có thể sử dụng các loại thuốc được đăng ký trừ nhện đỏ trên chè, ví dụ như: Agri-one 1SL, Catex 1.8EC (3.6EC), Tasieu 1.9EC, Kuraba 3.6EC, Benknock 1EC, SK Enspray 99EC, Comite (R) 73EC, Daisy 57EC, Alfamite 15EC, Sokupi 0.36SL,…
 4. Trên cây bưởi:
 - Rệp: Khi cây có trên 25% cành, lá bị hại, sử dụng các loại thuốc đặc hiệu để phòng trừ, ví dụ như: Biomax 1EC, Shertin 3.6EC, Applaud 25SC, Map-Judo 25WP, Visit 5EC,...
 - Ruồi đục quả: Sử dụng túi lưới màu trắng để bao quả. Dùng chất dẫn dụ côn trùng để thu hút con trưởng thành, ví dụ: Vizubon - D, Ento-Pro 150SL, Acdruoivang 900OL, Vizubon-P,.... Nếu bị nặng có thể sử dụng một số hoạt chất: Abamectin, Petroleum oil,...Ví dụ thuốc: Tungatin 1.8EC, Nimbus 1.8EC, Soka 25EC,...
Ngoài ra: Cần chú ý theo dõi bệnh sẹo, loét, chảy gôm trên cây bưởi, sâu xanh ăn lá bồ đề, sâu ong ăn lá mỡ, để có biện pháp chỉ đạo kịp thời. Lưu ý: Chỉ sử dụng các thuốc có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì, chú ý đảm bảo thời gian cách ly; Khi sử dụng thuốc BVTV xong phải thu gom vỏ bao bì đúng nơi quy định của địa phương./.

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn