Thứ Bảy, 29/2/2020
Tình hình sinh vật gây hại tháng 01, Dự báo tháng 02 năm 2020
Gửi bài In bài

I/ TÌNH HÌNH SVGH TRONG THÁNG 01/2020:

1. Trên mạ xuân:

- Bệnh sinh lý: Diện tích nhiễm 0,6 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ) tại Việt Trì; giảm so với CKNT 1,3 ha.

2. Trên lúa muộn trà 1:

- Bệnh sinh lý: Diện tích nhiễm 28 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); giảm so với CKNT 42,8 ha.

- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 171,6 ha (Chủ yếu hại nhẹ); giảm so với CKNT 28,5 ha.

3. Trên lúa muộn trà 2:

- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 38 ha (Chủ yếu hại nhẹ); tăng so với CKNT 30,6 ha.

4. Trên rau đông:

- Sâu xanh: Diện tích nhiễm 104,3 ha (Nhiễm nhẹ 103,1 ha, trung bình 1,2 ha); giảm so với CKNT 32,3 ha. Diện tích đã phòng trừ 2,8 ha.

- Bọ  nhảy: Diện tích nhiễm 39,9 ha (Nhiễm nhẹ 37,9 ha, trung bình 2,0 ha); tăng so với CKNT 30,7 ha. Diện tích đã phòng trừ 2 ha.

- Bệnh sương mai: Diện tích nhiễm 43,1 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); tăng so với CKNT 21,5 ha. Diện tích đã phòng trừ 1,2 ha.

- Sâu tơ: Diện tích nhiễm 15,4 ha (Chủ yếu nhiễm nhẹ); tăng so với CKNT 12,3 ha.

5. Trên cây ăn quả: Rệp các loại, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo phát sinh gây hại rải rác trên cây bưởi.

6. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, rệp gây hại nhẹ rải rác. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

II/ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SVGH THÁNG 02/2020:

1. Trên mạ xuân: Bệnh sinh lý hại nhẹ. Rầy các loại, cào cào, châu chấu,... gây hại rải rác. Chuột gây hại cục bộ.

2. Trên lúa xuân: Bệnh sinh lý, ốc gây hại rải rác, chuột gây hại cục bộ vào cuối tháng.

3. Trên cây rau đông: Sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, bệnh sương mai, thối nhũn vi khuẩn hại rải rác.

4. Trên cây chè: Bệnh đốm nâu, đốm xám hại rải rác.

5. Trên cây ăn quả: Rầy, rệp các loại, sâu vẽ bùa, bệnh thán thư, chảy gôm, bệnh loét sẹo phát sinh gây hại trên cây bưởi.

6. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, rệp gây hại nhẹ rải rác. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

III/ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ:

1. Trên lúa xuân: Không cấy lúa vào những ngày thời tiết rét đậm, rét hại dưới 150 C. Đảm bảo mực nước trong ruộng, chống rét cho lúa, để hạn chế bệnh sinh lý.

- Chuột: Thực hiện văn bản số 108/SNN-TT&BVTV ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc phát động diệt chuột tập trung bảo vệ sản xuất vụ xuân năm 2020 của Sở NN&PTNT, thời gian phát động diệt chuột tập trung vụ chiêm xuân năm 2020 trên địa bàn tỉnh là từ ngày 15/2 đến 05/ 3/2020.

2. Trên ngô xuân: Phòng chống sâu keo mùa thu bằng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp, như:

+ Biện pháp canh tác, thủ công: Làm đất kỹ trước khi trồng; xới sáo, làm sạch cỏ và bón phân vun gốc cho ngô để hạn chế nơi ẩn nấp của sâu và diệt nhộng. Ngắt tiêu diệt ổ trứng, bắt giết trưởng thành.

+ Biện pháp sinh học: Sử dụng bẫy bả chua ngọt để bắt diệt trưởng thành; sử dụng các giống ngô chuyển gen (DK 9955S, DK 6919S,...)

+ Biện pháp hoá học:  Khi mật độ sâu non từ 4 con/m2 trở lên. Sử dụng một số thuốc để trừ sâu keo mùa thu: Ví dụ như: Emaben 2.0 EC, Dylan 10EC; Tasieu 3.6EC, Angun 5WG, Emagold 160SC, Match 050EC, Lufenron 050EC,... . Phun khi sâu tuổi nhỏ (tuổi 1-2), nếu mật độ cao có thể phun kép (2 lần), lần 1 cách lần 2 từ 4 - 6 ngày, phun bằng mắt mèo chụp, phun ướt đều  mặt lá và nõn ngô, thời điểm phun tốt nhất vào buổi chiều tối.

3. Trên cây rau: Chăm sóc theo quy trình sản xuất rau an toàn. Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, chỉ phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các loại thuốc có trong danh mục đăng ký cho rau, trong đó lưu ý:

- Sâu tơ: Khi mật độ sâu trên 20 con/m2 (giai đoạn cây con) hoặc trên 30 con/m2 (khi cây lớn), sử dụng một số loại thuốc như: Dylan 2EC, Aremec 36EC, Kuraba WP, Goldmectin 36EC, Delfin WG, Comda gold 5WG, Pesieu 500SC, Emaben 2.0EC, Trutat 0.32EC, Altivi 0.3EC,…

- Bệnh sương mai: Phun khi bệnh mới xuất hiện, sử dụng một số loại thuốc như: Zineb Bul 80WP, Amistar 250 SC, Dipomate 80WP, Thumb 0.5SL, DuPontTMKocide 46.1WG, ....

- Bệnh thối nhũn: Phun khi bệnh mới xuất hiện, sử dụng một số loại thuốc như: Kamsu 2SL, Oxycin 100WP, Kaisin 100WP, Agrilife 100 SL, Saipan 2SL, Miksabe 100WP, Tilsom 400SC, Bonny 4SL,...

4. Trên cây bưởi: Các vườn bưởi thời kỳ kinh doanh bật lộc, ra nụ cần chú ý phòng trừ một số đối tượng như sâu vẽ bùa, rầy, rệp các loại, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, chảy gôm,... trước khi hoa nở để sâu bệnh không gây hại và ảnh hưởng tới hoa và quả non.

Lưu ý: Chỉ sử dụng các thuốc có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì, chú ý đảm bảo thời gian cách ly; Khi sử dụng thuốc BVTV xong phải thu gom vỏ bao bì đúng nơi quy định của địa phương./.

DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH

(Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 01 năm 2020)

TT

Đối tượng

Cây trồng

Mật độ (con/m2), Tỷ lệ (%)

Diện tích nhiễm (ha)

Diện tích  nhiễm so với cùng kỳ năm trước (ha)

Diện tích phòng trừ (ha)

Phân bố

Phổ biến

Cao

Tổng số

Nhẹ

TB

Nặng

Mất trắng

1

Bệnh sinh lý

Mạ

0,5 - 3,5

4,0 - 10

0,6

0,6

 

 

 

-1,3

 

Việt Trì

2

Bệnh sinh lý

Lúa muộn trà 1

0,4 - 1,7

8,0 - 10,4

28,0

28,0

 

 

 

-42,8

 

Đoan Hùng

3

Ốc bươu vàng

0,1 - 0,5

1,0 - 2,4

171,6

171,6

 

 

 

-28,5

 

Thanh Ba, Tam Nông, Hạ Hòa

4

Ốc bươu vàng

Lúa muộn trà 2

0,1 - 0,5

1,0 - 2,0

38

38

 

 

 

30,6

 

Thanh Ba, Hạ Hòa

5

Sâu xanh

Rau

0,2 - 2,0

3,0 - 8,0

104,3

103,1

1,2

 

 

-32,3

2,8

Lâm Thao, Cẩm Khê, Phú Thọ, Việt Trì, Phù Ninh, Thanh Sơn

6

Bọ nhảy

1,6 - 4,0

10 - 18; CB32(LT)

39,9

37,9

2

 

 

30,7

2

Lâm Thao, Cẩm Khê, Việt Trì, Thanh Sơn

7

Bệnh sương mai

0,5 - 3,5

4,0 - 8,0

43,1

43,1

 

 

 

21,5

1,2

Phú Thọ, Lâm Thao, Thanh Sơn

8

Sâu tơ

0,7 - 2,5

12 - 18

15,4

15,4

 

 

 

12,3

 

Lâm Thao, Việt Trì, Cẩm Khê

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn