Thứ Hai, 6/4/2020
Kế hoạch sản xuất vụ chiêm xuân 2020
Gửi bài In bài


Định hướng quan điểm chỉ đạo

- Vụ Chiêm xuân là vụ lúa chủ lực trong năm quyết định tốc độ tăng trưởng của ngành trong năm 2020, vì vậy cần tập trung cao độ cho công tác chỉ đạo, điều hành.

- Kế hoạch sản xuất vụ Chiêm xuân 2019 - 2020 phải gắn với kế hoạch sản xuất vụ Mùa, vụ Đông để tạo thành chuỗi luân canh hợp lý, vụ trước tạo điều kiện cho sản xuất ở vụ sau trong tổng thể kế hoạch năm.

- Căn cứ vào Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 chỉ đạo hình thành các vùng sản xuất hàng hóa trong đó tập trung vào một số cây trồng chủ lực của tỉnh: Lúa chất lượng cao, rau an toàn, chè, bưởi.

- Mở rộng tối đa diện tích gieo cấy giống lúa chất lượng cao, mở rộng diện tích trồng bưởi, trồng lại chè thành các vùng tập trung, đủ điều kiện để được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND.

- Rà soát diện tích lúa cao hạn không chủ động nước tưới dưỡng cả vụ, chuyển sang trồng các cây trồng màu, cây ăn quả, cây chuối đặc biệt các huyện Đoan Hùng, Phù Ninh, Thanh Ba,…

Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất

- Cây lúa: Diện tích gieo cấy 36.150 ha, trong đó diện tích lúa lai 13.750 ha, lúa chất lượng cao 18.500 ha. Năng suất 61 tạ/ha; sản lượng 220,7 nghìn tấn.

- Cây ngô: Diện tích gieo trồng 5.520 ha, năng suất 50,1 tạ/ha, sản lượng 27,7 nghìn tấn.

- Rau các loại: Diện tích gieo trồng 4.660 ha, năng suất 156,2 tạ/ha, sản lượng 72,7 nghìn tấn.

- Cây sắn: Diện tích 6.500 ha, năng suất 150,1 tạ/ha, sản lượng 97,5 nghìn tấn.

- Cây chè:  Duy trì diện tích chè 15,9 nghìn ha, năng suất 117,6 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi cả năm đạt 184,9 nghìn tấn.

- Cây ăn quả: Trồng mới 640 ha bưởi (trong đó bưởi Đoan Hùng 80 ha, bưởi Diễn 530 ha, bưởi khác 30 ha), diện tích bưởi thực hiện quy trình theo VietGAP 1.000 ha; phấn đấu sản lượng bưởi đặc sản Đoan Hùng, bưởi Diễn đạt trên 34 nghìn tấn.

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa năm 2020: Chuyển 233 ha đất trồng lúa cao hạn, khó khăn về nguồn nước sang trồng rau, ngô, lạc, đậu tương, trồng cỏ chăn nuôi, trồng chuối, bưởi,...

Nhiệm vụ và giải pháp

 Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất

- Trên cơ sở chủ trương, định hướng của tỉnh các địa phương cần bám sát tình hình sản xuất để có biện pháp hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời, quyết liệt phù hợp với thực tế.

- Tăng cường phối hợp giữa các phòng, đơn vị của Sở Nông nghiệp và PTNT với các phòng, đơn vị chuyên môn của các huyện, thành, thị, các tổ chức đoàn thể tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch sản xuất vụ Chiêm xuân 2019 - 2020.

- Chỉ đạo mở rộng diện tích lúa chất lượng cao (chủ lực là các giống lúa Japonica J01, J02 đạt 10.000 ha), kết hợp chặt chẽ công tác chỉ đạo cấp nước với chỉ đạo thực hiện cơ cấu các trà và thời vụ gieo, cấy lúa Chiêm xuân, kiên quyết thực hiện gieo mạ đúng khung lịch thời vụ của tỉnh.

 Về kỹ thuật:

 Cơ cấu các trà lúa và thời vụ gieo:

- Xuân sớm (khoảng dưới 2% diện tích): Gieo cấy trên diện tích đất trũng, sử dụng các giống X21, Xi23 và các giống nếp địa phương để gieo cấy.

  - Xuân muộn: Trên cơ sở thời gian sinh trưởng của từng giống, điều kiện thực tế của địa phương để bố trí thời vụ gieo cấy phù hợp theo nguyên tắc đảm bảo lúa phân hóa đòng và trỗ gặp thời tiết thuận loại; tránh rét "nàng bân" khi lúa trỗ, tránh lụt Tiểu mãn ở vùng đất thấp khi thu hoạch, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thu hoạch sớm, gieo cấy sớm lúa vụ Mùa và triển khai vụ Đông, cụ thể:

+  Trà 1 (khoảng 46% diện tích):  Gieo cấy trên chân vàn thấp , ngập lũ tiểu mãn (diện tích toàn tỉnh 6,1 nghìn ha) sử dụng các giống lúa lai: Nhị ưu 838, Nhị ưu số 7... để sau khi thu hoạch làm thêm một vụ lúa chét;

Đối với chân đất vàn: Sử dụng giống lúa Japonica J02 (khoảng 10 nghìn ha) và giống lúa BC15 mới (kháng đạo ôn).

+ Trà 2 (khoảng 52% diện tích): Gieo cấy trên chân đất vàn, vàn cao bằng các giống lúa lai, lúa thuần, lúa chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn.

- Về cơ cấu giống: Duy trì diện tích lúa lai chiếm khoảng 38%, mở rộng diện tích lúa chất lượng cao khoảng 51,2% diện tích gieo cấy, chân ruộng sâu trũng khuyến cáo sử dụng các giống lúa lai. Hướng dẫn nông dân không sử dụng thóc thịt lúa thuần để làm giống đặc biệt đối với giống J02.

- Tiếp tục triển khai xây dựng cánh đồng một giống sử dụng các giống lúa chất lượng cao (J01, J02, TBR225, Thiên ưu 8…); mở rộng diện tích thâm canh lúa cải tiến SRI, làm mạ khay; ưu tiên sử dụng các loại chế phẩm sinh học, phân bón qua lá, phân hữu cơ.

* Đối với cây chè:

- Duy trì diện tích chè hiện có; rà soát, xác định cụ thể diện tích chè cằn xấu năng suất thấp để trồng thay thế bằng các giống chè mới năng suất, chất lượng cao theo vùng tập trung.

- Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, bón bổ sung phân hữu cơ, phân vi sinh, phân bón lá; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn; sử dụng máy hái chè đúng kỹ thuật; sản xuất chè theo quy trình an toàn. Khuyến khích các doanh nghiệp, HTX, Tổ hợp tác chế biến sâu, sản phẩm đưa ra thị trường đảm bảo chất lượng, ATTP, có bao bì nhãn mác truy xuất nguồn gốc, giới thiệu, quảng bá thương hiệu chè Phú Thọ.

- Chỉ đạo xây dựng mô hình HTX, Tổ hợp tác dịch vụ về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho vùng sản xuất chè tập trung. Khuyến khích các doanh nghiệp ký kết hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường chỉ đạo tổ chức sản xuất theo chuỗi sản xuất gắn với chế biến tiêu thụ, đẩy mạnh vai trò hoạt động của các HTX sản xuất chè đã có và tiếp tục phát triển các HTX mới; nhân rộng các HTX, làng nghề sản xuất chè xanh.

* Đối với cây bưởi:

- Trên cơ sở Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019, Kế hoạch phát triển cây bưởi rà soát, xác định cụ thể diện tích, địa điểm, khai thác tối đa tiềm năng đất đai trên cơ sở quỹ đất nông lâm trường sau thu hồi, cải tạo đất vườn tạp, đất cao hạn kém hiệu quả,…chỉ đạo trồng mới bưởi Diễn, bưởi đặc sản Đoan Hùng và các giống bưởi mới tiềm năng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, tập trung chủ yếu tại 6 huyện trọng điểm (Đoan Hùng, Yên Lập, Thanh Sơn, Thanh Ba, Hạ Hòa, Phù Ninh).

- Chỉ đạo tập trung chăm sóc thâm canh để nâng cao năng suất, chất lượng, cải thiện mẫu mã quả nâng cao giá trị bưởi quả; đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích việc dán tem nhãn, giới thiệu, quảng bá sản phẩm để giữ vững và phát triển thương hiệu bưởi đặc sản Đoan Hùng.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây ăn quả trên địa bàn; hướng dẫn nông dân mua cây giống bưởi tại các cơ sở sản xuất đủ điều kiện, hồ sơ nguồn gốc giống rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo quy định. 

 Xây dựng, nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm:

- Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa, gạo chất lượng cao Japonica (J02) giữa Công ty CP Giống - Vật tư nông nghiệp CNC Việt Nam với các HTX tại các huyện Thanh Ba, Yên Lập, Cẩm Khê, Lâm Thao.

- Công ty TNHH TM - DV Biển xanh liên kết sản xuất, tiêu thụ chuối với các hộ trồng chuối xã Mai Tùng, Vụ Cầu, Liên Phương -  Hạ Hòa; Liên kết giữa HTX dịch vụ nông nghiệp với các hộ trồng chuối xã Phương Xá, Sai Nga, Sơn Nga - Cẩm Khê.

- Liên kết sản xuất, sơ chế và tiêu thụ rau giữa HTX rau an toàn Tứ Xã với Chi nhánh Công ty cổ phần OMEGA Hà Nội tại Phú Thọ; liên kết sản xuất dưa chuột giữa HTX nông nghiệp và Dịch vụ tổng hợp Ngọc Linh với các hộ dân xã Vĩnh Chân-Hạ Hòa..

- Liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chè xanh chất lượng cao giữa Công ty TNHH chè Yên Sơn với các hộ dân xã Yên Sơn, Tinh Nhuệ, Yên Lương.

 Công tác dịch vụ:

- Các huyện, thành, thị chủ động liên hệ, ký hợp đồng với các Công ty sản xuất, kinh doanh giống cây trồng để đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chất lượng, chủng loại giống và kịp thời vụ.

- Đẩy mạnh hình thức liên kết bán thuốc BVTV, bán phân bón chậm trả trên cơ sở ký hợp đồng với Công ty CP Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc BVTV.

- Làm tốt công tác điều tra, dự tính, dự báo, thông báo tình hình sâu bệnh và chỉ đạo phòng trừ kịp thời, đảm bảo an toàn cho sản xuất.

- Chủ động xây dựng các phương án cấp, dẫn nước, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất; đồng thời chuẩn bị các phương án khắc phục hạn hán, ngập úng, có thể xảy ra.

 Công tác quản lý nhà nước:

- Giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất vụ Chiêm xuân cụ thể đến các xã; gắn trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, tổ chức đoàn thể ở cơ sở trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện.

- Tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chính sách hỗ trợ; chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện các chính sách đảm bảo phát huy hiệu quả của chính sách.

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng các nguồn nước đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, tránh lãng phí; nghiêm cấm mọi hành vi tự tháo bỏ nước, kể cả những chân ruộng trũng một vụ để đánh bắt thủy sản.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng, thuốc BVTV, phân bón. Tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất, nhất là cao điểm cung ứng giống, phân bón đầu vụ từ khoảng 15/12/2019 - 25/01/2020. Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chính sách hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng và phát huy hiệu quả chính sách.

- Trên cơ sở kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm của các tổ chức, cá nhân với các doanh nghiệp như Công ty CP thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, Công ty TNHH chế biến thực phẩm GOC, … hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chủ trì liên kết lập dự án sản xuất, báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn ngân sách thuộc các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND.

- Tổ chức lại sản xuất hình thành các Hợp tác xã, tổ nhóm liên kết sản xuất; thu hút các doanh nghiệp hợp tác đầu tư sản xuất, bao tiêu sản phẩm cho nông dân.

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn