Thực hiện Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 4085/QĐ-BNN-TT ngày 27/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc phê duyệt Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực đến năm 2025 và 2030; Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch hành động số 8140/KH-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ triển khai thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất, phát triển bền vững cây có múi, xây dựng ngành hàng chủ lực có giá trị gia tăng cao trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phát triển bền vững cây ăn quả có múi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Triển khai có hiệu quả các giải pháp tại Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt; phù hợp với định hướng không gian phát triển nông nghiệp đã được điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát huy lợi thế về sinh thái, diện tích, thương hiệu và hình ảnh cây ăn quả có múi hiện có của tỉnh.
2. Yêu cầu: Định hướng được quy mô, không gian sản xuất cây ăn quả có múi của tỉnh để tập trung nguồn lực hỗ trợ phát triển, góp phần tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm, tăng giá trị xuất khẩu và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phát triển bền vững cây có múi theo phương thức tuần hoàn, tích hợp đa giá trị, giảm phát thải, quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Rà soát các vùng trồng cây ăn quả có múi để phát huy tối đa lợi thế về điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, hình ảnh, thương hiệu đã có; cơ cấu lại nhóm giống phù hợp với nhu cầu rải vụ và thị trường. Tiếp tục hỗ trợ tái canh đối với diện tích già cỗi, hết chu kỳ khai thác trên nguyên tắc tổ chức lại, nâng cao năng lực tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác chuyên về cây ăn quả có múi. Phát huy hiệu quả vùng trồng tập trung, vùng cấp mã số, vùng chứng nhận chỉ dẫn địa lý; nâng cao tỷ lệ sản phẩm qua sơ chế, chế biến, tăng cường áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa, khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng, mẫu mã đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Ổn định diện tích cây ăn quả có múi toàn tỉnh đến năm 2030 khoảng 16,2 nghìn ha, sản lượng đạt 305,0 nghìn tấn. Trong đó, cây bưởi: Diện tích 11,0 nghìn ha, sản lượng 183,1 nghìn tấn; cây cam, quýt: Diện tích 4,4 nghìn ha, sản lượng 115,9 nghìn tấn; cây chanh: Diện tích 0,8 nghìn ha, sản lượng 6,0 nghìn tấn. Diện tích các vùng sản xuất cây có múi tập trung đạt 8.000 ha.
- Đảm bảo cơ cấu mỗi vùng trồng tập trung chỉ có 1 - 2 giống chủ lực, đạt yêu cầu quy mô diện tích để cấp mã số vùng trồng; đảm bảo cơ cấu các nhóm giống phục vụ mục đích rải vụ.
- 100% các giống đặc sản, giống có ưu thế được rà soát, lập hồ sơ quản lý và bảo tồn.
- Trên 80% diện tích trồng mới, tái canh sử dụng giống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quy định, sạch bệnh, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Trên 90% diện tích ứng dụng Quản lý cây trồng tổng hợp (IPHM/IPM); trên 70% diện tích vùng trồng tập trung được chứng nhận an toàn thực phẩm; quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), hữu cơ...[1].
- 100% vùng trồng tập trung cây có múi được cung cấp nước tưới chủ động, trong đó diện tích được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đạt trên 40%.
- Phấn đấu xây dựng 1 - 2 cơ sở chế biến nông sản (trong đó có chế biến các sản phẩm cây có múi) gắn với vùng nguyên liệu tập trung; hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
- Duy trì các thị trường xuất khẩu đã có; mở cửa thêm ít nhất 03 thị trường xuất khẩu mới; đưa hoạt động xuất khẩu là kênh quảng bá quan trọng để phát triển thương hiệu cây ăn quả có múi của tỉnh.
- Lũy kế có ít nhất 30 sản phẩm quả tươi, sản phẩm sơ chế, chế biến được chứng nhận sản phẩm OCOP, trong đó có trên 5 sản phẩm được chứng nhận OCOP 4 sao trở lên[2].
- Triển khai được ít nhất 01 mô hình sản xuất giảm phát thải trên cây ăn quả có múi; thí điểm ít nhất 02 mô hình canh tác có khả năng phát triển tín chỉ các-bon đáp ứng được yêu cầu của các tổ chức quốc tế[3].
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Định hướng phát triển sản xuất
- Duy trì và hoàn thiện tái canh vùng cây có múi Cao Phong quy mô 1.500 ha, song song với việc thực hiện tái canh là cơ cấu lại giống và nâng cao khoa học kỹ thuật; khôi phục, phục tráng, bảo tồn vùng bưởi đặc sản Đoan Hùng gắn phát triển thương hiệu với phát triển kinh tế của địa phương. Tiếp tục phát triển các vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung của tỉnh, diện tích đến năm 2030 đạt 8.000 ha.
- Định hướng không gian phát triển vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung chủ yếu đối với cây bưởi và cây cam, quýt tại các địa phương:
+ Đối với cây bưởi: Bằng Luân, Tây Cốc, Chí Đám, Chân Mộng, Thanh Sơn, Võ Miếu, Cự Đồng, Hương Cần, Văn Miếu, Khả Cửu, Thượng Long, Xuân Viên, Yên Lập, Xuân Hòa, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Tân Lạc, Toàn Thắng, Mường Bi, Thượng Cốc, Đại Đồng, Mường Động, Nật Sơn, Yên Trị, Lạc Lương…
Trong đó: Giống bưởi đặc sản Đoan Hùng (bưởi Bằng Luân và bưởi Chí Đám) tập trung tại các xã Bằng Luân, Tây Cốc, Chí Đám và Đoan Hùng. Giống bưởi đỏ Hòa Bình tập trung tại các xã Tân Lạc, Toàn Thắng, Mường Bi, Mường Động, Đại Đồng…
+ Đối với cây cam, quýt: Cao Phong, Mường Thàng, Thung Nai, Mường Động, Lạc Sơn, Vân Sơn, An Nghĩa, Hợp Kim, Lai Đồng, Thu Cúc…
2. Nhiệm vụ trọng tâm
(1) Rà soát, quy hoạch và quản lý không gian sản xuất tập trung: Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng các vùng trồng cây ăn quả có múi trên phạm vi toàn tỉnh nhằm khai thác tối ưu lợi thế về thổ nhưỡng, khí hậu và thương hiệu sẵn có. Xác định được vùng sản xuất hàng hóa tiềm năng, vùng phục vụ xuất khẩu.
(2) Đổi mới phương thức tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi giá trị: Củng cố và hỗ trợ phát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo hướng bền vững, đảm bảo ổn định, chặt chẽ. Lấy doanh nghiệp và Hợp tác xã (HTX) làm nòng cốt dẫn dắt, là mắt xích then chốt của chuỗi. Xây dựng các mô hình liên kết chặt chẽ theo chuỗi giá trị khép kín: Sản xuất – Logistics – Chế biến – Tiêu thụ.
(3) Đa dạng hóa cơ cấu giống và phát triển chế biến sâu: Cơ cấu lại bộ giống theo hướng đa dạng chủng loại (chín sớm, chính vụ, chín muộn) để thực hiện rải vụ thu hoạch, đáp ứng linh hoạt nhu cầu thị trường. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến quy mô lớn; ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: Nước quả cô đặc, bột hòa tan, tinh dầu và các sản phẩm từ phụ phẩm. Đầu tư nhà xưởng sơ chế, đóng gói tự động và các kho bảo quản lạnh, mát, ứng dụng công nghệ màng phủ tiên tiến để kéo dài thời gian lưu kho và chủ động điều tiết nguồn cung ra thị trường.
(4) Phát triển hệ thống giống sạch bệnh và quản lý vật tư nông nghiệp: Nâng cao năng lực, tính minh bạch của các cơ sở sản xuất, cung ứng giống. Chú trọng bảo tồn và phục tráng các nguồn gen bản địa quý như bưởi đặc sản Đoan Hùng (giống Chí Đám, Bằng Luân), bưởi đỏ Tân Lạc, các giống quýt bản địa. Tăng cường quản lý nhà nước, kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào phục vụ sản xuất.
(5) Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ: Xây dựng, triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn và liên kết tiêu thụ sản phẩm của Trung ương và địa phương; huy động các nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất cây có múi.
(6) Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất: Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật về quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp, giảm phát thải, tuần hoàn để nâng cao chất lượng, mẫu mã, giá trị sản phẩm và phát triển bền vững cây ăn quả có múi. Hoàn thiện và chuyển giao các quy trình kỹ thuật canh tác cho từng nhóm giống, giống đặc sản; thay thế, giảm dần vật tư hóa học bằng sản phẩm hữu cơ, chế phẩm sinh học, vi sinh vật đối kháng để nâng cao sức khỏe đất và cải thiện hệ sinh thái vườn cây.
(7) Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ vùng sản xuất tập trung: Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công để cải thiện, nâng cấp hệ thống hạ tầng thiết yếu tại các vùng chuyên canh tập trung, bao gồm: Cứng hóa đường giao thông nội đồng đảm bảo xe cơ giới lưu thông; nâng cấp hệ thống điện lưới và hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
(8) Phát triển thương hiệu OCOP và thực hiện chuyển đổi số: Tiếp tục chuẩn hóa và nâng cấp các sản phẩm đặc sản đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao trở lên gắn với bảo vệ, phát huy quyền sở hữu trí tuệ (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể). Đẩy mạnh chuyển đổi số trong nông nghiệp thông qua việc áp dụng nhật ký sản xuất điện tử, mã QR truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, các sàn giao dịch thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bản chất của tái canh: không chỉ đơn thuần là trồng lại cây mới, mà là tổ chức lại sản xuất gắn liền với quy trình kỹ thuật cao, hướng tới sự phát triển bền vững và hiệu quả hơn.
- Sử dụng các nền tảng mạng xã hội như Zalo, Facebook…; ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI và các ứng dụng thông minh để cung cấp tình hình thời tiết, cảnh báo dịch hại, thị trường vật tư, nông sản và kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
- Tổ chức các hội nghị tham quan, học tập kinh nghiệm từ các mô hình vườn kiểu mẫu và các hộ sản xuất điển hình để nông dân trực tiếp quan sát, chia sẻ và áp dụng quy trình kỹ thuật mới.
- Kịp thời, thường xuyên truyền thông về các chủ trương, chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh (Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND) đối với cơ sở, doanh nghiệp và người sản xuất nắm bắt và áp dụng.
2. Về đổi mới, nâng cao hiệu quả hình thức tổ chức sản xuất
- Xác định doanh nghiệp là mắt xích quan trọng, dẫn dắt chuỗi giá trị, đưa trình độ quản trị và kinh tế số vào sản xuất. Hợp tác xã, tổ hợp tác đóng vai trò là "chủ thể tổ chức", đầu mối kết nối các hộ nông dân với doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về tổ chức sản xuất đảm bảo đồng bộ về quy trình, đồng đều về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm cung ứng.
Phát triển các vùng trồng thuần loài, quy mô lớn (tối thiểu 10 ha/mã số vùng trồng) để tạo nguồn cung hàng hóa đủ lượng và ổn định về chất lượng, đáp ứng yêu cầu của các kênh tiêu dùng.
- Xây dựng quan hệ hợp đồng chặt chẽ giữa Nông hộ - Hợp tác xã - Doanh nghiệp; làm rõ trách nhiệm của các bên trong việc giám sát quy trình canh tác và tiêu thụ sản phẩm.
3. Áp dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số nâng cao chất lượng, giá trị các sản phẩm
- Đảm bảo 100% diện tích tái canh sử dụng cây giống sạch bệnh, đảm bảo chất lượng theo quy định, có nguồn gốc xuất xứ, truy xuất nguồn gốc. Sử dụng các bộ KIT chẩn đoán nhanh tại vườn để loại bỏ sớm cây nhiễm bệnh.
- Áp dụng quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), ưu tiên sử dụng phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, vi sinh vật đối kháng (Trichoderma, Bacillus, Streptomycis,...) để nâng cao sức khỏe đất và ức chế nấm bệnh vùng rễ. Nghiên cứu và ứng dụng giải pháp hàng rào sinh học trong quy trình IPHM; Kết hợp giám sát mật độ rầy chổng cánh tại vùng đệm bằng hệ thống bẫy bả và công nghệ số để cảnh báo sớm rủi ro dịch bệnh.
- Đầu tư dây chuyền sơ chế, đóng gói tự động, hệ thống kho lạnh và công nghệ màng phủ để kéo dài thời gian bảo quản quả tươi. Thúc đẩy chế biến sâu (bột cam hòa tan, nước ép, tinh dầu…) để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng.
- Triển khai các phần mềm quản lý đồng ruộng, nhật ký sản xuất điện tử, ứng dụng GIS trong quản lý vùng trồng và gắn mã QR để truy xuất nguồn gốc minh bạch cho 100% diện tích tập trung.
- Đề xuất, thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất, quy trình tái canh gắn với quản lý sức khỏe cây trồng (IPHM), tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng biến đổi khí hậu; nghiên cứu về công nghệ bảo quản sau thu hoạch và các quy trình chế biến sản phẩm từ quả có múi phù hợp với thị trường xuất khẩu và thị trường Halal.
4. Về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
- Quản lý hiệu quả Chỉ dẫn địa lý (Cam Cao Phong, Bưởi đặc sản Đoan Hùng) và các nhãn hiệu chứng nhận liên quan đến cây ăn quả có múi; thực hiện cấp, giám sát mã số vùng trồng chặt chẽ. Đồng bộ về dữ liệu về thông tin sản phẩm, tiêu chuẩn an toàn, truy xuất nguồn gốc đối với tem, nhãn sản phẩm; tăng cường đấu tranh với tình trạng giả nhãn hiệu trên thị trường.
- Xây dựng các chuỗi cung ứng ngắn, kết nối trực tiếp từ vùng trồng tập trung đến các hệ thống bán lẻ hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi); các sàn thương mại điện tử, nhà ăn tập thể cơ quan, khu công nghiệp, trường học nhằm minh bạch hóa lợi nhuận gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ và giảm các khâu trung gian không cần thiết làm tăng chí phí.
- Nghiên cứu, có giải pháp khả thi đáp ứng các rào cản kỹ thuật để mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khu vực có yêu cầu cao như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, các quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết FTA và thị trường Halal.
5. Về an toàn thực phẩm
- Đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và hướng tới nông nghiệp hữu cơ; phấn đấu trên 70% diện tích vùng trồng tập trung được chứng nhận các tiêu chuẩn an toàn.
- Giám sát chặt chẽ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc theo nguyên tắc "4 đúng" và ưu tiên thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc, thời gian cách ly (PHI) ngắn.
- Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm tại các vùng sản xuất và cơ sở đóng gói nhằm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi lưu thông.
6. Về quản lý nhà nước
- Kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển các vùng sản xuất theo định hướng, quy hoạch để đảm bảo phát triển ổn định, không gian phát triển sản xuất được gắn kết với cơ sở sơ chế, chế biến.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV không đảm bảo chất lượng hoặc không có nguồn gốc rõ ràng.
- Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức bình tuyển và giám sát định kỳ nguồn cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng được công nhận nhằm bảo đảm chất lượng vật liệu nhân giống. Chủ trì rà soát, đánh giá hiện trạng và triển khai các phương án bảo tồn, phục tráng nguồn gen giống cây ăn quả có múi đặc sản gồm giống bưởi đặc sản Đoan Hùng (bưởi Bằng Luân, bưởi Chí Đám), bưởi đỏ Hòa Bình, các giống quýt bản địa. Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tài nguyên di truyền giống cây trồng theo đúng quy định của Luật Trồng trọt, Luật Đa dạng sinh học và các quy định về quản lý nguồn gen và chia sẻ lợi ích.
7. Về cơ chế, chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách về phát triển giống và cây ăn quả có múi của Trung ương và của tỉnh ban hành.
- Nghiên cứu, ban hành các chính sách ưu đãi đặc thù về đất đai, thuế và hỗ trợ lãi suất tín dụng để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến sâu và hệ thống Logistics nông sản trên địa bàn; chính sách về bảo tồn nguồn gen cây có múi bản địa.
- Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công để cứng hóa đường giao thông nội đồng, nâng cấp lưới điện và hệ thống thủy lợi tại vùng sản xuất tập trung, vùng xuất khẩu nhằm đáp ứng áp dụng hiệu quả các biện pháp kỹ thuật.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện bao gồm: Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương (phân bổ cho các Chương trình Mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh); nguồn vốn ngân sách địa phương bố trí theo khả năng cân đối và theo phân cấp; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn: Tuân thủ các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch, Chương trình Mục tiêu Quốc gia và các quy định pháp luật hiện hành liên quan; đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức bình tuyển, công nhận và quản lý cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng cây ăn quả có múi. Chủ trì quản lý, thu thập, phục tráng, bảo tồn nguồn gen cây có múi đặc sản, tổ chức sản xuất và cung ứng nguồn giống cây có múi sạch bệnh.
- Xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho từng nhóm giống và giống đặc sản, kỹ thuật trồng tái canh; đẩy mạnh áp dụng Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), canh tác hữu cơ và tuần hoàn, phát thải thấp trong sản xuất cây ăn quả có múi.
- Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan hỗ trợ thiết lập, cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản an toàn, đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã vùng sản xuất tập trung cây ăn quả có múi thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất; chính sách hỗ trợ liên kết sản suất và tiêu thụ sản phẩm; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững thông qua các mô hình, dự án phát triển sản xuất.
- Đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm hoàn thiện quy trình tái canh và kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển cây ăn quả có múi bền vững.
- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tập trung vào: phục tráng, chọn tạo giống chất lượng cao; quy trình canh tác phục vụ tái canh, quy trình kỹ thuật tiến tiến; ứng dụng công nghệ sinh học phòng trừ sâu bệnh; công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch; xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng IoT, AI trong sản xuất cây ăn quả có múi.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP); kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; khuyến khích ứng dụng công nghệ số trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển sản xuất và chế biến cây ăn quả có múi.
- Cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ về giống, cải tạo đất và chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu phát triển giao thông kết nối với vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung cân đối từ nguồn vốn đầu tư công trung hạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, đa dạng hóa kênh phân phối vào hệ thống siêu thị, sàn thương mại điện tử và kết nối xuất khẩu.
- Tham mưu thực hiện các hoạt động khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp và HTX đầu tư trang thiết bị, dây chuyền sơ chế, đóng gói và nhà máy chế biến sâu (nước ép, tinh dầu, bột quả).
- Phối hợp xây dựng hệ thống lưới điện phục vụ khu vực sản xuất tập trung và các cơ sở chế biến.
6. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan xây dựng các mô hình du lịch nông nghiệp trải nghiệm, du lịch sinh thái gắn với vùng bưởi đặc sản Đoan Hùng, vùng cam Cao Phong, vùng trồng theo tiêu chuẩn an toàn. Xây dựng các điểm dừng chân trải nghiệm, check-in vườn bưởi trong các tour, tuyến du dịch của tỉnh.
- Lồng ghép quảng bá hình ảnh nông sản đặc sản cây ăn quả có múi của tỉnh thông qua các sự kiện văn hóa, lễ hội nhằm nâng cao giá trị thương hiệu gắn với văn hóa vùng Đất Tổ.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham mưu xây dựng phương án chi tiết phân bổ nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hàng năm; trong đó xem xét ưu tiên các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất cây có múi thông qua các mô hình cộng đồng, dự án liên kết theo chuỗi giá trị trên địa bàn các xã.
8. Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ
Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan mời gọi, giới thiệu doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất và chế biến sâu cây ăn quả có múi tại các vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung của tỉnh.
9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Chủ động phối hợp với các tổ chức tuyên truyền, vận động các hợp tác xã, doanh nghiệp thực hiện các nội dung Kế hoạch. Tổ chức kết nối các hợp tác xã, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản trị, hạch toán kinh tế, tổ chức sản xuất đối với HTX.
- Phối hợp cùng các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi, đảm bảo an toàn thực phẩm, hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung; tổ chức sản xuất sản phẩm chế biến sâu; tổ chức các hoạt động xúc tiến tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm.
10. Đề nghị Cơ quan Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phổ biến rộng rãi đến các tổ chức chính trị - xã hội cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia, tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với tiêu thụ, khắc phục hạn chế sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết, đẩy mạnh đầu tư ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan nắm bắt những khó khăn, vướng mắc của hội viên, đoàn viên sản xuất cây có múi để kịp thời giải quyết, góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao thu nhập cho đoàn viên, hội viên và người dân.
11. Ủy ban nhân dân cấp xã vùng trồng cây ăn quả có múi
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Kế hoạch này làm cơ sở để triển khai thực hiện; đề xuất các dự án cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát, xác định quy mô phát triển các vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung theo định hướng và quy hoạch của tỉnh. Đối với các vườn hết chu kỳ khai thác, chỉ đạo vận động người dân thực hiện trồng tái canh, thay thế bằng các giống cây có múi sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao, đảm bảo mục tiêu kế hoạch.
- Quản lý việc khai thác, sử dụng, bảo tồn nguồn gen cây ăn quả có múi trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tuyên truyền, tập huấn đầy đủ các quy trình kỹ thuật, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thực phẩm trong sản xuất, bảo quản, chế biến.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn xây dựngvùng sản xuất tập trung, cấp mã số vùng trồng, được chứng nhận quy trình thực hành nông nghiệp tốt GAP, hữu cơ.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khảo sát nghiên cứu, đầu tư nhà máy chế biến, khu sơ chế và kho bảo quản nông sản trên địa bàn gắn với các vùng nguyên liệu tập trung, phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh. Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia các chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm.
- Bố trí kinh phí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ như giao thông nội đồng, thủy lợi, cấp điện cho vùng trồng tập trung. Ưu tiên các nguồn vốn đầu tư công, các nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác. Bố trí kinh phí cho các đơn vị chuyên môn để thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch.
12. Doanh nghiệp, HTX sản xuất kinh doanh cây ăn quả có múi
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các xã trong việc xây dựng vùng sản xuất tập trung, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, bảo quản, chế biến; xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
- Phối hợp với các xã, khu dân cư, hộ sản xuất thực hiện phát triển các vùng sản xuất tập trung theo Kế hoạch; Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và giám sát quy trình sản xuất an toàn cho các hộ thành viên; thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ tạo ra vùng sản xuất tập trung ổn định.
- Phối hợp với các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường trong việc sử dụng Chỉ dẫn địa lý và các nhãn hiệu chứng nhận, xây dựng và quảng bá thương hiệu ra thị trường trong và ngoài nước; thiết lập mạng lưới phân phối, từ các cửa hàng bán lẻ, siêu thị trong nước và xuất khẩu.
VII. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (có phụ lục chi tiết kèm theo)
VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Định kỳ hằng năm Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể được giao (theo Phụ lục đính kèm) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch phát triển bền vững cây ăn quả có múi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030. Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện./.