Thứ Năm, 23/11/2017
Chức năng nhiệm vụ
 

(Được quy định tại Quyết định số 1110/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)



Về chức năng

   Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên nghành về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và các hoạt động sự nghiệp về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác bảo vệ thực vật trong tỉnh để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu trách nhiệm về những nội dung các văn bản đã trình.

2. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của UBND tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành bảo vệ thực vật.

3. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các  văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ thực vật đã được phê duyệt.

4. Về quản lý chuyên ngành:

4.1. Công tác bảo vệ thực vật: thực hiện công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, thông báo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; chỉ đạo thực hiện phòng trừ sinh vật gây hại chính đối với một số cây trồng chủ yếu. Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình chủ tịch UBND tỉnh công bố dịch sinh vật gây hại và bãi bỏ công bố dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật trên địa bàn tỉnh.

4.2. Công tác kiểm dịch thực vật: thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số khâu công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu qua địa giới và các đầu mối giao thông giữa 2 tỉnh; tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương.

4.3. Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật: quản lý nhà nước  về thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý quỹ dự trữ thuốc bảo vệ thực vật ở  địa phương. Tổ chức kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản và môi trường nông thôn sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tham gia tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác khuyến nông về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

4.4. Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề có liên quan đến bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật; quản lý việc thu và sử dụng các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

5. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ thực vật; khảo sát, thực nghiệm và tổ chức thực hiện ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về chuyên ngành bảo vệ thực vật. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ về bảo vệ thực vật thuộc phạm vi quản lý.

6. Quản lý các trạm bảo vệ thực vật tại các huyện, thị xã, thành phố, trạm kiểm dịch thực vật và thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh

7. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý các vi phạm pháp lệnh bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

8. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chuyên môn bảo vệ thực vật, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức, cho kỹ thuật viên cơ sở làm công tác bảo vệ thực vật.

9. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, theo phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.

10. Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, xúc tiến thương mại các sản phẩm trồng trọt; xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Cục Bảo vệ thực vật.

11. Thực hiện nhiệm vụ khác được UBND tinh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.


TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA CHI CỤC TRƯỞNG, CÁC PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG, CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
(Được Quy định tại Quy chế làm việc của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ Ban hành kèm theo Quyết định số 71/QĐ/SNN-TC ngày 20/7/2005 của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT)

1. Nhiệm vụ của Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng

1.1. Chi cục trưởng :

   Quản lý và điều hành mọi hoạt động của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Cục trưởng Cục BVTV, lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Chi cục theo nhiệm vụ được quy định tại phần I của bản quy chế này theo đúng pháp luật Nhà nước và quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và PTNT.

   Chi cục trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức cán bộ, quản lý tài chính, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức việc tiếp dân giải quyết khiếu nại tố cáo; chuẩn bị và trình lên cấp trên những vấn đề chủ yếu gồm:

   Các văn bản pháp quy thuộc chức năng quản lý theo phân cấp.

   Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về nhiệm vụ lĩnh vực được giao và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

   Quản lý tổ chức cán bộ của đơn vị, lập quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, đề nghị điều động, đề bạt khen thưởng, kỷ luật, nâng ngạch, nâng lương đối với cán bộ công chức của đơn vị

   Chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng kết chương trình, dự án, chương trình công tác, báo cáo hàng năm, 5 năm.

   Chi cục trưởng quản lý và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của Nhà nước. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục, chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức, làm chủ tài khoản của Chi cục BVTV.

1.2. Phó Chi cục trưởng phụ trách kỹ thuật :

   Giúp Chi cục trưởng phụ trách công việc sau: Trực tiếp phụ trách công tác kỹ thuật BVTV, dự tính, dự báo và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại: Chỉ đạo triển khai các chương trình tiến bộ KHKT. Thường trực cơ quan khi Chi cục trưởng đi công tác vắng, thực hiện các công việc khác do Chi cục trưởng phân công. Báo cáo công tác cho Chi cục trưởng định kỳ và đột xuất.

1.3. Phó Chi cục trưởng phụ trách thanh tra :

   Giúp Chi cục trưởng phụ trách các công việc sau: Trực tiếp phụ trách công tác thanh tra về BVTV, kiểm dịch thực vật, và quản lý thuốc BVTV; Quản lý mạng lưới buôn bán thuốc BVTV; Thực hiện các công việc khác do Chi cục trưởng phân công. Báo cáo công tác cho Chi cục trưởng định kỳ và đột xuất thuộc lĩnh vực.

2. Nhiệm vụ của các phòng thuộc Chi cục

2.1. Phòng hành chính - tổng hợp :

   Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác hành chính của cơ quan.

   Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến, trình lãnh đạo sử lý văn bản đến, chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết, theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

   Đánh máy tất cả các văn bản đã được phê duyệt của cơ quan. Đảm bảo đúng thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản, đăng ký, làm thủ tục phát hành, chuyển phát văn bản đi. Sắp xếp, bảo quản, lưu trữ văn bản, phục vụ việc tra cứu, sử dụng văn bản lưu. Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản, làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công chức.

   Tổng hợp báo cáo, kế hoạch công tác tháng, quý, năm; chuẩn bị các điều kiện phục vụ hội nghị sơ, tổng kết, giao ban của Chi cục. Tổ chức nhận, trả và lưu trữ hồ sơ hành nghề kinh doanh buôn bán thuốc BVTV theo cơ chế "một cửa".

   Công tác tổ chức cán bộ, giúp Chi cục trưởng quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, nhận xét đánh giá cán bộ hàng năm, BHXH, BHYT.

   Giao dịch các công việc có liên quan đến tài chính; các loại ấn chỉ thuế, ấn chỉ kho bạc. Trình Chi cục trưởng về dự toán, thanh toán các khoản chi phí của Chi cục. Lập dự toán, quyết toán kinh phí theo quy định của luật Ngân sách. Thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc quản lý quỹ cơ quan, đảm bảo an toàn. Hàng tháng có báo cáo kiểm kê quỹ vơi Chủ tài khoản. Chỉ xuất tiền khi Chủ tài khoản phê duyệt.

   Quản lý tài sản cơ quan, bảo quản, sử dụng con dấu, đôn đốc, kiểm tra bảo vệ, vệ sinh cơ quan, đảm bảo an toàn phương tiện.

2.2. Phòng Kỹ thuật - IPM :

   Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng điều hành việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của phòng kỹ thuật; Giúp Chi cục trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, dự án gọi chung là văn bản đẻ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về nội dung các văn bản trình.

   Giúp Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ, KHKT của Chi cục được quy định tại nhiệm vụ 4.1, 5, 6, 8 (phần I) bản quy định này; Xây dựng kế hoạch công tác BVTV hàng vụ, hàng năm; nắm tình hình sâu bệnh và chỉ đạo phòng trừ trên toàn tỉnh; nắm tình hình thực hiện chuyên môn nghiệp vụ, quy trình, quy phạm của các đơn vị trực thuộc. Phối hợp triển khai các chương trình dự án. Theo dõi, củng cố mạng lưới BVTV cơ sở. Phối hợp thực hiện các công tác khác theo sự phân công, giao nhiệm vụ của lãnh đạo.

   Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng; Dự tính dự báo sâu bệnh, tổng hợp báo cáo của các trạm, thông báo tình hình dịch bệnh hại trên cây trồng; Nắm diễn biến tình hình sâu bệnh báo cáo lãnh đạo, đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ.

   Thực hiện các công việc khác khi lãnh đạo Chi cục phân công.

2.3. Thanh tra :

   Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ của thanh tra Chi cục.

   Xây dựng kế hoạch thanh tra BVTV tháng, quý, năm trình Chi cục trưởng phê duyệt; Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra được phê duyệt; Giúp Chi cục trưởng soạn thảo các văn bản chuyên môn có liên quan, tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra quý, 6 tháng và năm với thanh tra Cục BVTV, Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT; Tổng hợp số liệu theo dõi kết quả thanh kiểm tra hàng tháng của các trạm BVTV.

   Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật BVTV trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thanh tra viên, đoàn thanh tra cấp huyện thực hiện các cuộc thanh tra theo kế hoạch và đột xuất, phúc tra các xử lý của các trạm BVTV. Giải quyết những vướng mắc của các đoàn thanh tra, thanh tra viên trong quá trình tiến hành thanh tra. Trực tiếp hoặc phối hợp thực hiện các cuộc thanh tra về công tác BVTV, KDTV và quản lý thuốc BVTV.

   Theo dõi, đôn đốc các trạm BVTV huyện, thành, thị thực hiện quản lý công tác BVTV, KDTV và quản lý thuốc BVTV ở cơ sở; báo cáo kịp thời các công việc phát sinh, các vấn đề cần giải quyết cho Chi cục trưởng.

   Thẩm định hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc BVTV. Tổ chức mở các lớp tập huấn chuyên môn về thuốc BVTV. Báo cáo công tác cho Chi cục trưởng định kỳ và đột xuất.

   Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo luật định.

2.4. Trạm Kiểm dịch thực vật :

   Giúp Chi cục trưởng về tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác KDTV trên địa bàn toàn tỉnh, nhiệm vụ 4.2 phần I bản quy định này.

   Quản lý sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật dùng làm giống, những sinh vật có ích và hàng nông lâm sản nhập khẩu, bảo quản. Quản lý vật thể thuộc diện KDTV nhập khẩu bị nhiễm đối tượng kiểm dịch đã được xử lý tại cửa khẩu. Quản lý các ổ dịch thuộc đối tượng KDTV của Việt Nam. Quản lý vùng dịch thuộc đối tượng KDTV. Quản lý và thực hiện khử trùng xông hơi nông sản bảo quản tại địa phương. Kiểm dịch vật thể thuộc diện KDTV xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

   Chỉ đạo các trạm BVTV huyện thực hiện công tác KDTV trên địa bàn. Cấp giấy chứng nhận KDTV nội địa, thu lệ phí theo quy định, sử dụng con dấu đúng thẩm quyền và các biên bản vi phạm trong lĩnh vực KDTV. Phát hiện, đề xuất các vấn đề trong lĩnh vực KDTV.

Báo cáo công tác KDTV cho Chi cục trưởng thường xuyên và đột xuất.

2.5. Trạm BVTV các huyện, thành, thị :

   Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác Bảo vệ thực vật trên địa bàn toàn huyện.

   Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác BVTV hàng vụ, hàng năm. Điều tra phát hiện, DTDB và báo cáo tình hình diễn biến của sinh vật gây hại chủ yếu trên đồng ruộng cho Chi cục và UBND huyện, thành, thị nơi đơn vị công tác, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời; Tham gia, phối hợp với các phòng ban của huyện, thành, thị và các địa phương trên địa bàn chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất.

   Phối hợp với các phòng chuyên môn của huyện, thành, thị xây dựng, củng cố và quản lý màng lưới BVTV cơ sở, tham gia công tác tuyên truyền, bồi dưỡng kỹ thuật cho kỹ thuật viên và nông dân. Triển khai chương trình, dự án, các điểm trình diễn kỹ thuật, khảo nghiệm, nghiên cứu phục vụ chỉ đạo sản xuất, các tiến bộ kỹ thuật mới về trồng trọt và BVTV. Quản lý các tổ chức, cá nhân hành nghề BVTV, thuốc BVTV trên địa bàn huyện, thành, thị.