Thứ Hai, 29/4/2024

Thông báo sâu bệnh trạm Tân Sơn kỳ 37 (Số 37/2017). Tân Sơn.

Tuần 37. Tháng 9/2017. Ngày 12/09/2017
Từ ngày: 11/09/2017. Đến ngày: 17/09/2017

CHI CỤC BVTV PHÚ THỌ

TRẠM BVTV TÂN SƠN

 

Số: 37/TBK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Tân Sơn, ngày 12 tháng 9 năm 2017

 

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY

(Từ ngày 11/9/2017 đến ngày 17/9/2017)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 26 - 280C. Cao: 33 0C. Thấp: 220C.

Độ ẩm trung bình: 75 - 85%, Cao: 95%. Thấp: 70%.

Lượng mưa: tổng số: ……………………………………..

Nhận xét khác: Ban ngày trời nắng, trưa chiều có mưa rào. Cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.

2. Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng và diện tích canh tác

- Lúa mùa trung: Diện tích: 2.456,2 ha; GĐST: Trỗ bông - phơi màu.

- Chè: Diện tích: 1.614 ha ; Giống: …..; GĐST:  Phát triển - thu hái búp.

- Ngô: DT: 393ha; Giống: NK 4300, LVN 61, DK 9955, nếp,...; GĐST: Phun râu.

- Trên bồ đề: Phát triển thân lá.

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH CHÍNH

Giống và giai đoạn sinh trưởng cây trồng

Tên dịch hại và thiên địch

Mật độ/tỷ lệ (con/m2/%)

Tuổi sâu hoặc cấp bệnh phổ biến

TB

Cao

Lúa: Trỗ bông - phơi màu

Bệnh khô vằn

1.76

22.00

 

Bọ xít dài

0.26

4.00

 

Chuột

0.30

4.00

 

Rầy các loại

44.21

560.00

 

Chè: GĐST: Phát triển- thu hái búp

Bệnh đốm nâu

1.06

4.00

 

Bệnh đốm xám

0.53

2.00

 

Bọ cánh tơ

2.40

8.00

 

Bọ xít muỗi

2.53

8.00

 

Nhện đỏ

0.40

6.00

 

Rầy xanh

2.80

10.00

 

Ngô: Phun râu

Bệnh khô vằn

0.89

6.70

 

Sâu đục thân, bắp

0.33

3.30

 

Bồ đê: Phát triển thân lá

Sâu xanh

 

 

 

Trưởng thành sâu xanh

1.00

5.00

 


III. DIỄN BIẾN CỦA MỘT SỐ DỊCH HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH CHỦ YẾU

Tên dịch hại và thiên địch

Giống và giai đoạn sinh trưởng cây trồng

Tổng số cá thể điều tra

Tuổi, pha phát dục/cấp bệnh

Mật độ hoặc  chỉ số

Ký sinh (%)

Chết tự nhiên (%)

1

2

3

4

5

6

N

TT

Trung bình

 

Cao

 

Trứng

 

Sâu non

 

Nhộng

 

TT 

Tổng số

 

0

1

3

5

7

9

 

 

Bệnh khô vằn

Lúa: Trỗ bông - phơi màu

53

26

19

6

2

0

0

 

 

1.76

22.00

 

 

 

 

 

 

Bọ xít dài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.26

4.00

 

 

 

 

 

 

Chuột

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.30

4.00

 

 

 

 

 

 

Rầy các loại

54

1

4

7

2

9

 

 

31

44.21

560.00

 

 

 

 

 

 

Bệnh đốm nâu

Chè: GĐST: Phát triển- thu hái búp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.06

4.00

 

 

 

 

 

 

Bệnh đốm xám

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.53

2.00

 

 

 

 

 

 

Bọ cánh tơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.40

8.00

 

 

 

 

 

 

Bọ xít muỗi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.53

8.00

 

 

 

 

 

 

Nhện đỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.40

6.00

 

 

 

 

 

 

Rầy xanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.80

10.00

 

 

 

 

 

 

Bệnh khô vằn

Ngô: Phun râu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.89

6.70

 

 

 

 

 

 

Sâu đục thân, bắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.33

3.30

 

 

 

 

 

 

Sâu xanh

Bồ đề: Phát triển thân lá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng thành sâu xanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.00

5.00

 

 

 

 

 

 

IV. DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH

(Từ ngày 11/9/2017  đến ngày 17/9/2017) 

Số thứ tự

Tên dịch hại

Giống và giai đoạn sinh trưởng cây trồng

Mật độ hoặc tỷ lệ (con/m2/%)

Diện tích nhiễm (ha)

DT(1) nhiễm so với cùng kỳ năm trước (ha)

Diện tích phòng trừ (ha)

Phân bố

Phổ biến

Cao

Tổng số

Nhẹ-  TB

Nặng

Mất trắng

1

Bệnh khô vằn

Lúa: Trỗ bông - phơi màu

2 - 4

22.00

173.23

173.23

 

 

+30,2

 

 

2

Bọ xít dài

1- 2

4.00

96.78

96.78

 

 

- 84

 

 

3

Chuột

0,1- 0,3

4.00

72.38

72.38

 

 

+72,38

 

 

4

Rầy các loại

50- 100

560.00

 

 

 

 

 

 

 

5

Bệnh đốm nâu

Chè: GĐST: Phát triển- thu hái búp

1 - 2

4.00

 

 

 

 

 

 

 

6

Bệnh đốm xám

1 - 2

2.00

 

 

 

 

 

 

 

7

Bọ cánh tơ

2- 4

8.00

206.79

206.79

 

 

+84

 

 

8

Bọ xít muỗi

2 – 4

8.00

322.80

322.80

 

 

+116

 

 

9

Nhện đỏ

2 – 4

6.00

 

 

 

 

 

 

 

10

Rầy xanh

2 – 4

10.00

322.80

322.80

 

 

- 96

 

 

11

Bệnh khô vằn

Ngô: Phun râu

1- 3

6.70

 

 

 

 

 

 

 

12

Sâu đục thân, bắp

1- 3

3.30

 

 

 

 

 

 

 

13

Sâu xanh

Bồ đề:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Trưởng thành sâu xanh

 

5.00

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1): Diện tích nhiễm tăng (+), giảm (-) so cùng kỳ năm trước.


V. NHẬN XÉT:

*Tình hình dịch hại:

- Lúa mùa trung:

+ Bệnh khô vằn: Phát sinh, phát triển, lây lan nhanh và gây hại nhẹ đến trung bình trên lúa. Diện tích nhiễm: 173 ha, trong đó nhiễm trung bình: 50,4 ha.

+ Bọ xít dài: Tập trung gây hại các diện tích lúa đang trỗ, mức độ hại nhẹ trên các ruộng ven đồi, gò. Diện tích nhiễm: 96,78 ha.

+ Chuột: Gây hại nhẹ trên các trà lúa, diện tích nhiễm: 72,38 ha (Nhiễm nhẹ).

+ Ngoài ra: Rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ rải rác.

- Trên chè: Bọ cánh tơ; rầy xanh, bọ xít muỗi hại nhẹ. Nhện đỏ, bệnh đốm nâu, đốm xám gây hại rải rác.

- Trên ngô: Bệnh khô vằn hại nhẹ, sâu đục thân, đục bắp hại nhẹ rải rác.

- Trên bồ đề: : Trưởng thành lứa 6 đang ra rộ, di chuyển và đẻ trứng trên các diện tích bồ đề ở diện tích nhiễm và vùng lân cận, mật độ trưởng thành trung bình 1 - 2 con/cây, cao 4 - 5 con/cây, cục bộ 8 - 10 con/cây ( Thạch Kiệt, Lai Đồng, Thu Cúc Xân Đai,...), mật độ ổ trứng trung bình 2 - 3 ổ/cây, cao 5 - 7 ổ/cây, cục bộ trên 10 ổ/cây. Mỗi ổ từ 20 - 50 quả trứng. Ngoài ra tiếp tục theo dõi diễn biến sâu xanh, bệnh chết héo trên cây keo.

 

* Dự báo tình hình sinh vật gây hại thời gian tới :

          - Trên lúa mùa trung:

+ Bệnh khô vằn: Trong điều kiện thời tiết có nắng mưa xen kẽ, bệnh sẽ tiếp tục phát sinh và gây hại về cuối vụ, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.

          + Ngoài ra: Sâu đục thân, rầy các loại, bọ xít dài, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, chuột gây hại cục bộ.

          - Trên chè: Bọ cánh tơ, nhện đỏ, rầy xanh, bọ xít muỗi gây hại nhẹ - trung bình, cục bộ hại nặng. Bệnh đốm nâu, đốm xám gây hại nhẹ.

- Trên bồ đề: Sâu tiếp tục hại nhẹ rải rác trên các rừng bồ đề, trưởng thành lứa 6 ra rộ, di chuyển và đẻ trứng trên các rừng bồ đề, sâu non nở rộ từ 17/9, gia tăng mật độ và gây hại mạnh từ 19/9 trở đi, dự kiến diện tích nhiếm 30ha. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

* Biện pháp kỹ thuật phòng trừ :

          - Trên lúa mùa trung:

          - Bệnh khô vằn: Khi phát hiện ruộng lúa nhiễm bệnh có tỷ lệ dảnh hại trên 20%, tiến hành phun trừ ngay bằng các thuốc trừ bệnh khô vằn (Ví dụ:  Chevil 5SC, Cavil 50WP, Valicare 8SL, Lervil 50SC, Jinggangmeisu 3SL, Valivithaco 5SL, ...).

Ngoài ra: Tích cực diệt chuột bằng các biện pháp (thủ công, đánh mồi bả,...). Tiếp tục theo dõi và phòng trừ kịp thời các ổ sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy các loại, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn... khi vượt ngưỡng.

- Trên cây chè: Phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng:

          + Bệnh đốm nâu: Khi nương chè có trên 20% số lá hại, sử dụng các loại thuốc đặc hiệu, ví dụ như: Stop 15WP, Daconil 75 WP, PN - Linhcide 1.2EW, TP - Zep 18EC, Promot Plus SL,...

          + Bệnh đốm xám: Khi nương chè có trên 20% số lá hại, sử dụng các loại thuốc đặc hiệu, ví dụ như: Daconil 75 WP, PN - Linhcide 1.2EW, TP - Zep 18EC, Promot Plus SL, Stifano 5.5SL, Tutola 2.0SL,....

+ Bọ cánh tơ: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; sử dụng một trong các loại thuốc có trong danh mục đăng ký trừ bọ cánh tơ trên chè. Có thể sử dụng các thuốc thuộc nhóm hoạt chất Emamectin benzoate, Abamectin, Bacillus thuringiensis, (Ví dụ như: Dylan 2EC, Actatoc 200WP, Reasgant 1.8EC,...),... pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

+ Rầy xanh: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; sử dụng một trong các loại thuốc có trong Danh mục đăng ký trừ rầy xanh trên chè. Có thể sử dụng các thuốc thuộc nhóm hoạt chất Emamectin benzoate, Abamectin, Buprofezin, Isoprocarb, (Ví dụ như: Actara 25WG, Trebon 10EC, Applaud 10WP,..),... pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

+ Bọ xít muỗi: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; sử dụng một trong các loại thuốc có trong danh mục đăng ký trừ bọ xít muỗi trên chè. Có thể sử dụng các thuốc thuộc nhóm hoạt chất Etofenprox,  Emamectin benzoate, (Ví dụ như: Trebon 10EC, Dylan 2 EC...),... pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì./.

+ Nhện đỏ: Chỉ phòng trừ ở những nương chè có tỷ lệ lá hại trên 20%; sử dụng một trong các loại thuốc có trong danh mục đăng ký trừ nhện đỏ trên chè. Có thể sử dụng các thuốc thuộc nhóm hoạt chất Abamectin, (Ví dụ như: Dylan 2EC, Reasgant 1.8EC,...),... pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Trên cây lâm nghiệp: 

Tổ chức các đội phun tập trung, sử dụng bình phun dạng nước hoặc máy động cơ phun bột phun triệt để các khu rừng bị hại.

- Với những diện tích rừng có địa hình thấp, nguồn nước thuận lợi, cây tuổi 1-2 (cây còn thấp): Sử dụng những loại thuốc hóa học có tác dụng tiếp xúc, xông hơi mạnh pha với nước dùng bình phun để phun phòng trừ ví dụ như: Victory 585EC, Wavotox 585EC,...  .

- Với những diện tích rừng tuổi >3, địa hình cao, không có nguồn nước: Sử dụng những loại thuốc có hoạt chất Nereistoxin ví dụ như: Neretox 95 WP liều lượng 1,1 kg trộn đều với 6- 7 kg bột nhẹ phun cho 1 ha; Dùng máy phun động cơ phun thuốc dạng bột phun theo từng băng rộng 10 -15 m theo đường đồng mức từ trên xuống dưới.

          Ngoài ra: Tiếp tục theo dõi tình hình sâu bệnh trên cây keo, bồ đề, cây mỡ./.

Lưu ý: Chỉ sử dụng các loại thuốc có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, pha và phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì. Khi sử dụng thuốc BVTV xong phải thu gom vỏ bao bì thuốc để đúng nơi quy định./.

 

NGƯỜI TỔNG HỢP

 

 

 

Phùng Xuân Dũng

TRẠM TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Hoài Linh