Chủ Nhật, 28/4/2024

Thông báo tình hình SVGH kỳ 21 (Số 38/2022). Đoan Hùng.

Tuần 21. Tháng 5/2022. Ngày 24/05/2022
Từ ngày: 23/05/2022. Đến ngày: 29/05/2022

Chi cục TT và BVTV Phú Thọ

Trạm TT và BVTV Đoan Hùng

Số:38/TB-TT&BVTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY

(Từ ngày23tháng5 đến ngày 29/5/2022)

 

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ trung bình:22-24C; Cao: 28oC; Thấp: 20oC.

- Độ ẩm trung bình: 85-90%. Cao: 97%. Thấp: 83%.

- Lượng mưa: ………………………………….…

- Thời tiết: Trời se lạnh, có mưa rào liên tục cây trồng sinh trưởng phát triển bình thường.

2. Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng và diện tích canh tác

- Lúa muộn trà 1: 3.219,84 ha. Giống:Nhị ưu 838, Nhị ưu số 7, Thái xuyên 111,TBR225,KD, nếp …GĐST: Đỏ đuôi – chín – thu hoạch.

- Ngô xuân: Diện tích 590 ha; Giống: CP511, LVN61, các giống ngô chuyển gen,…GĐST: Chín sữa – chín.

- Chè: 2947 ha. Giống: LDP1, LDP2, PH1…GĐST: PT búp - thu hoạch.

- Bưởi: 2.574,5ha. Giống: Bằng Luân, Sửu, Diễn,…Sinh trưởng: Phát triển quả.

- Keo: 12.400 ha. Giống: tai tượng, lai, hạt.....Sinh trưởng: Phát triển thân cành lá.

II. TRƯỞNG THÀNH VÀO BẪY

Loại bẫy: 

Tên dịch hại

Số lượng trưởng thành/bẫy

 

 

 

 

 

 

 

Rầy nâu

 

 

 

 

 

 

 

Rầy lưng trắng

 

 

 

 

 

 

 

Rầy nâu nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

Rầy xanh đuôi đen

 

 

 

 

 

 

 

Bướm sâu đục thân 2 chấm

 

 

 

 

 

 

 

Bướm sâu đục thân cú mèo

 

 

 

 

 

 

 

bướm sâu đục thân 5 vạch

 

 

 

 

 

 

 

Bướm sâu cuốn lá nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: mẫu thông báo này chỉ sử dụng cho Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện, Nhân viên Bảo vệ thực vật cấp xã.

 

 

III. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH CHÍNH

 

Giống và giai đoạn sinh trưởng cây trồng

Tên dịch hại và thiên địch

Mật độ/tỷ lệ (con/m2/%)

Tuổi sâu hoặc cấp bệnh phổ biến

Trung bình

Cao

1. Lúa muộn trà 1: Đỏ đuôi – chín – thu hoạch.

 

Bệnh bạc lá

1.118

18.80

C3,5,7

Bệnh khô vằn

1.408

16.50

C3,5

Rầy các loại

9.875

95.00

 

Sâu đục thân

 

 

 

2. Chè: PT búp - thu hoạch

Bệnh thối búp

 

 

 

Bọ cánh tơ

0.433

3.00

 

Bọ xít muỗi

1.033

7.00

 

Nhện đỏ

 

 

 

Rầy xanh

0.667

6.00

 

 

3. Ngô: Chín sữa – chín.

 

Bệnh khô vằn

0.933

8.00

 

Bệnh đốm lá nhỏ

0.633

5.00

 

Chuột

 

 

 

Sâu đục thân, bắp

 

 

 

4. Bưởi: Phát triển quả.

Bệnh chảy gôm

0.047

1.40

 

Bệnh thán thư

0.07

2.10

 

Nhện đỏ

 

 

 

Rệp sáp

 

 

 


IV. DIỄN BIẾN CỦA MỘT SỐ DỊCH HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH CHỦ YẾU

 

Tên dịch hại và thiên địch

Giống và giai đoạn sinh trưởng cây trồng

Tổng số cá thể điều tra

Tuổi, pha phát dục/cấp bệnh

Mật độ hoặc  chỉ số

Ký sinh (%)

Chết tự nhiên (%)

1

2

3

4

5

6

N

TT

Trung bình

Cao

Trứng

 

Sâu non

 

Nhộng

 

Trưởng thành 

Tổng số

 

0

1

3

5

7

9

 

 

Bệnh bạc lá

1. Lúa muộn trà 1:  Đỏ đuôi – chín – thu hoạch.

6797

6722

9

10

26

18

3

 

 

0.53

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh khô vằn

1942

1915

4

12

11

 

 

 

 

0.54

 

 

 

 

 

 

 

Rầy các loại

109

12

18

24

25

20

 

 

10

9.875

95.00

 

 

 

 

 

 

Bọ cánh tơ

2. Chè: PT búp - thu hoạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.433

3.00

 

 

 

 

 

 

Bọ xít muỗi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.033

7.00

 

 

 

 

 

 

Rầy xanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.667

6.00

 

 

 

 

 

 

Bệnh khô vằn

3. Ngô:  Chín sữa – chín.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh đốm lá nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh chảy gôm

4. Bưởi:   Phát triển quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh thán thư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH

 

Số thứ tự

Tên dịch hại

Giống và giai đoạn sinh trưởng cây trồng

Mật độ hoặc tỷ lệ (con/m2/%)

Diện tích nhiễm (ha)

Diện tích(1) nhiễm so với cùng kỳ năm trước (ha)

Diện tích phòng trừ (ha)

Phân bố

Phổ biến

Cao

Tổng số

Nhẹ, Trung bình

Nặng

Mất trắng

1

Bệnh bạc lá

1. Lúa muộn trà 1: Đỏ đuôi – chín – thu hoạch.

2.2-8.3

18.80

56.99

56.99

 

 

+56.99

 

Các xã, thị trấn

2

Bệnh khô vằn

2.9-9.2

16.50

80.02

80.02

 

 

+80.02

 

Các xã, thị trấn

3

Rầy các loại

10-65

95.00

 

 

 

 

 

 

Các xã, thị trấn

1

Bọ cánh tơ

2. Chè: PT búp - thu hoạch

1-2

3.00

 

 

 

 

-139

 

Các xã, thị trấn

2

Bọ xít muỗi

2-4

7.00

73.373

73.373

 

 

+1.283

 

Các xã, thị trấn

3

Rầy xanh

2-4

6.00

66.519

66.519

 

 

-5.571

 

Các xã, thị trấn

1

Bệnh khô vằn

3. Ngô: Chín sữa – chín.

3-5

8.00

 

 

 

 

 

 

Các xã, thị trấn

2

Bệnh đốm lá nhỏ

2-4

5.00

 

 

 

 

 

 

Các xã, thị trấn

1

Bệnh chảy gôm

4. Bưởi: Phát triển quả.

 

1.40

 

 

 

 

 

 

Các xã, thị trấn

2

Bệnh thán thư

 

2.10

 

 

 

 

 

 

Các xã, thị trấn


VI. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ: (tình hình dịch hại; biện pháp xử lý; dự kiến thời gian tới)

1.      Tình hình dịch hại:

- Lúa muộn trà 1:Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ. Rầy các loại, sâu đục thân, nhện gié, bệnh đen lép hạt, chuột hại rải rác.

- Chè:Bọ xít muỗi, rầy xanh hại nhẹ. BCT, nhện đỏ, bệnh thối búp, bệnh chết loang hại rải rác.

- Ngô xuân:Bệnh khô vằn, bệnh đốm lá nhỏ, sâu đục thân, đục bắp,chuột hại rải rác.

- Bưởi:Nhện các loại, bọ xít, rệp các loại, bệnh chảy gôm, bệnh thán thư, sâu đục thân, đục gốc đục cành hại rải rác.

2. Biện pháp xử lý:

Đẩy mạnh việc ứng dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

- Hướng dẫn chăm sóc và phòng trừ SVGH.

- Theo dõi, chỉ đạo phòng trừ SVGH đến ngưỡng.

3. Dự kiến thời gian tới:

- Lúa muộn trà 1: thu hoạch.

- Chè:Bọ cánh tơ, rầy xanh, BXM hại nhẹ - trung bình.Nhện đỏ hại nhẹ rải rác.

- Ngô xuân:Bệnh khô vằn, bệnh đốm lá nhỏ, sâu đục thân, đục bắp hại rải rác. Chuột hại cục bộ.

- Bưởi:Nhện các loại, bọ xít, rệp các loại, sâu đục thân đục gốc đục cành, bệnh chảy gôm, bệnh thán thư hại rải rác.

- Keo:Bệnh khô cành khô lá, mối hại gốc, sâu cuốn lá, sâu kèn mái chùa hại rải rác.

 

Người tập hợp

 

 

 

Lê Thị Châm

Ngày 24 tháng 5 năm 2022

Trạm trưởng

(đã ký)

 

Đỗ Chí Thành