Thứ Hai, 17/2/2020
Thông báo tình hình sâu bệnh tháng 9, dự báo tình hình sâu bệnh tháng 10
Gửi bài In bài

I/ TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI TRONG THÁNG 9/2012:

1. Thời tiết: Trong tháng ngày trời nắng, xen kẽ có mưa rào và giông, đêm có lúc có mưa, nhiều sương. Nhiệt độ trung bình 27 - 290C, cao 32 - 350C, thấp 22 - 240C. Cây trồng sinh trưởng phát triển bình thường.

2. Cây trồng:

- Lúa mùa sớm: Chín - thu hoạch.

- Lúa mùa trung: Trỗ - đỏ đuôi.

- Lúa mùa muộn: Làm đòng - ngậm sữa.

- Rau: Phát triển thân lá - thu hoạch.

- Ngô đông: Gieo - 4 lá.

- Chè kinh doanh: Phát triển búp - thu hoạch.

- Cây lâm nghiệp: Phát triển thân, tán.

3. Tình hình sâu bệnh:

a, Trên lúa:

- Sâu cuốn lá nhỏ: Gây hại diện rộng tại hầu hết các huyện, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 9.553,6 ha, trong đó nhiễm nhẹ 4.911,3 ha, nhiễm trung bình 3.166,7 ha, nhiễm nặng 1.475,6 ha. Diện tích phòng trừ 9.279,2 ha, trong đó phun 1 lần 8.759,2 ha, phun 2 lần 520 ha.

- Bệnh khô vằn: Gây hại trên diện rộng, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 12.910,8 ha, trong đó nhiễm nhẹ 6.944,1 ha, nhiễm trung bình 4.926,5 ha, nhiễm nặng 1.040,2 ha. Diện tích phòng trừ 13.038,6 ha, trong đó  phun 1 lần 12.301,4 ha, phun 2 lần 737,2 ha.

- Rầy các loại: Gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 2.736,9 ha, trong đó nhiễm nhẹ 2.096,6 ha, trung bình 640,3 ha. Diện tích phòng trừ 2.080,6 ha.

- Sâu đục thân 2 chấm: Gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.845,1 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.293 ha; trung bình 1.193,0 ha; nặng 359,1 ha. Diện tích phòng trừ 2.022,8 ha, trong đó phòng trừ 1 lần 1.832,4 ha, phun 2 lần 190,4 ha.

- Bọ xít dài: Gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 1.707,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.062,6 ha; trung bình 469,8 ha; nặng 175,1 ha. Diện tích phòng trừ 246,6 ha.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.800,7 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.332,5 ha; trung bình 1.052,6 ha; nặng 415,6 ha. Diện tích phòng trừ 2.938,7 ha, trong đó phun 1 lần là 2.800,7; phun 2 lần 138 ha.

- Chuột: Gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 3.864,1 ha, trong đó nhiễm nhẹ 2.522,6 ha; trung bình 1.104,5 ha; nặng 237 ha. Diện tích phòng trừ 1.055,5 ha.

- Các đối tượng: Bệnh sinh lý, bệnh thối thân, nhện gié, châu chấu gây hại nhẹ trên diện hẹp.

b,Trên ngô: Sâu đục thân, đục bắp gây hại nhẹ đến trung bình. Bệnh khô vằn, rệp cờ, chuột gây hại nhẹ.

- Diện tích nhiễm sâu đục thân, đục bắp 50,4 ha, trong đó nhiễm nhẹ 37,1 ha, trung bình 13,3 ha.

- Diện tích nhiễm khô vằn 43,6 ha, rệp cờ 26,7 ha, chuột 0,8 ha.

c, Trên chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi hại nhẹ đến trung bình. Bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh thối búp, nhện đỏ hại nhẹ, bọ cánh tơ gây hại nhẹ.

- Diện tích nhiễm rầy xanh 1.477,2 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.220,3 ha; trung bình 256,9 ha. Diện tích phòng trừ 142,2 ha.

- Diện tích nhiễm bọ xít muỗi 1.540,4 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.425,6 ha; trung bình 114,8 ha. Diện tích phòng trừ 311,9 ha.

- Diện tích nhiễm nhện đỏ 105,6 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ. Diện tích phòng trừ 42,8 ha.

- Diện tích nhiễm các đối tượng: Bọ cánh tơ 402,3 ha, bệnh đốm nâu 469,6 ha, bệnh đốm xám 646,8 ha, bệnh thối búp 79,3 ha. Chủ yếu nhiễm nhẹ.

d, Trên cây ăn quả: Nhện đỏ, ruồi đục quả gây hại nhẹ; sâu vẽ bùa, bệnh loét, bệnh chảy gôm, rệp muội hại nhẹ rải rác trên cây bưởi tại Đoan Hùng. Bệnh thán thư, đốm nâu hại nhẹ trên nhãn vải.

      -  Diện tích nhiễm nhện đỏ trên cây bưởi 52,2 ha.

- Diện tích nhiễm ruồi đục quả trên cây bưởi 60,4 ha.

e, Trên cây lâm nghiệp: Sâu ăn lá, bệnh đốm lá hại nhẹ trên cây keo, bạch đàn.

II/ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI THÁNG 10/2012:

1. Trên lúa mùa muộn:

- Sâu đục thân 2 chấm: Bướm lứa 5 tiếp tục ra rộ, đẻ trứng trên trà lúa mùa muộn. Sâu non gây bông bạc trên những diện tích lúa trỗ đầu tháng 10/2012, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Các huyện nhiều diện tích lúa trỗ muộn cần chú ý: Tân Sơn, Đoan Hùng.

- Ngoài ra: Bọ xít dài gây hại cục bộ trên diện tích lúa trỗ muộn đang ngậm sữa - chắc xanh. Rầy các loại, bệnh khô vằn, chuột, bệnh đen lép hạt gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

2. Trên ngô đông:

- Chuột, sâu xám: Gây hại trên ngô giai đoạn gieo - 4 lá, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng.

- Bệnh sinh lý: Xuất hiện trên ngô mới trồng, trên chân ruộng vàn thấp, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

- Ngoài ra: Châu chấu, sâu đục thân, sâu ăn lá, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá gây hại nhẹ.

3. Trên rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy, bệnh thối nhũn: Gây hại nhẹ đến trung bình trên rau cải. Ngoài ra: Rệp muội phát sinh và gây hại trong điều kiện thời tiết khô hanh.

4. Trên chè: Các đối tư­ợng rầy xanh, bọ xít muỗi gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Các đối tượng bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh thối búp gây hại nhẹ đến trung bình.

5. Cây ăn quả: Sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh hại lộc hè thu, sâu đục thân cành, nhện đỏ, bệnh chảy gôm, rệp sáp, bệnh loét hại cục bộ trên cây bưởi. Bệnh thán thư, bọ xít hại nhẹ trên cây nhãn, vải.

6. Cây lâm nghiệp: Sâu ăn lá, mối gốc hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên cây keo, bạch đàn.

III/ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ :

1. Trên lúa mùa muộn:

- Sâu đục thân 2 chấm: Trên những ruộng lúa muộn trỗ muộn đầu tháng 10, có mật độ ổ trứng trên 0,3 ổ/m2 thì phải tiến hành phòng trừ. Nếu mật độ cao, phải phun kép 2 lần và lần sau cách lần trước 4 - 5 ngày. Hoặc phun trước khi lúa trỗ 5 - 7 ngày. Sử dụng các thuốc đặc hiệu như: Tasodant 600EC, Victory 585EC hoặc Dylan 10WG, Rigell 800WG, Patox 95SP, ... hỗn hợp với 01 trong các loại thuốc như: Silsau 4.5EC, Pertox 5EC, ... pha và phun theo hướng dẫn kỹ thuật ghi trên vỏ bao bì.

- Ngoài ra chú ý phòng trừ các đối tượng: Bọ xít dài, rầy các loại, bệnh khô vằn, chuột, bệnh đen lép hạt, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn ... bằng các loại thuốc đặc hiệu khi đến ngưỡng phòng trừ.

2. Trên ngô đông:

- Sâu xám: Áp dụng biện pháp thủ công bắt sâu vào buổi sáng sớm khi sâu chưa chui xuống đất. Khi ruộng có tỷ lệ trên 10% cây bị hại, sử dụng các loại thuốc lưu dẫn nội hấp như Regent 800WG, Finico 800WG, … kết hợp với thuốc tiếp xúc như: Pertox 5EC, Bestox 5EC, … Phun vào buổi chiều tối theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.

- Khắc phục bệnh sinh lý: Khi ruộng có trên 20% cây bị bệnh nên sử dụng phân bón qua lá phun để bổ xung dinh dưỡng cho cây như phân Pomior, Komix, Antonik, Đầu trâu, ... phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì để cây nhanh hồi phục.

3. Trên rau: Phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh v­ượt ngưỡng bằng các thuốc đặc hiệu có trong danh mục quy định cho rau, chú ý đảm bảo thời gian cách ly.

4. Trên cây chè: Phun phòng trừ rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh thối búp bằng các thuốc đặc hiệu có trong danh mục quy định cho chè.

5. Cây ăn quả: Thường xuyên theo dõi sâu bệnh trên các loại cây ăn quả, phun trừ các đối tượng sâu bệnh đến ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu theo hướng dẫn trên bao bì.

6. Cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi tình hình sâu bệnh trên cây keo, bạch đàn, bồ đề và phòng trừ các đối tượng sâu bệnh kịp thời bằng các thuốc đặc hiệu.

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn