Thứ Hai, 17/2/2020
Thông báo tình hình sâu bệnh tháng 10,dự báo tình hình sâu bệnh tháng 11
Gửi bài In bài

I/ TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI TRONG THÁNG 10/2012:

1. Trên lúa mùa muộn:

- Bệnh khô vằn: Gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.677,8 ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ đến trung bình 2.217,8 ha, nhiễm nặng 230 ha; diện tích phòng trừ 310 ha.

- Rầy các loại: Gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 268,8 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ đến trung bình.

- Ngoài ra: Chuột, bọ xít dài gây hại cục bộ; sâu đục thân gây hại nhẹ.

2. Trên ngô đông:

- Sâu cắn lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 610,7 ha. Trong đó nhẹ đến trung bình 580,7 ha, nặng 30 ha; diện tích phòng trừ 113,9 ha.

- Sâu đục thân gây hại diện hẹp. Diện tích nhiễm 511,9 ha, chủ yếu nhẹ đến trung bình, diện tích phòng trừ 270,9 ha.

- Bệnh sinh lý gây hại cục bộ. Diện tích nhiễm 464,6 ha, chủ yếu nhẹ đến trung bình; diện tích phòng trừ 24,7 ha.

- Ngoài ra: Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn, sâu xám, châu chấu gây hại nhẹ.

3. Trên rau:

- Bọ nhảy gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 623,4 ha, trong đó nhẹ đến trung bình 591,4 ha, nặng 32 ha; diện tích phòng trừ 60,5 ha.

- Ngoài ra: Sâu xanh gây hại nhẹ đến trung bình. Sâu khoang, rệp gây hại cục bộ. Sâu tơ, bệnh thối nhũn hại nhẹ. Bệnh héo vàng trên cà chua hại nhẹ.

4. Trên đậu tương: Sâu cuốn lá gây hại nhẹ đến trung bình; diện tích nhiễm 64 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ đến trung bình. Dòi đục thân, sâu xanh, rệp hại nhẹ.

5. Trên chè:

- Rầy xanh, bọ xít muỗi, bệnh đốm xám gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm rầy xanh 5.396,4 ha, trong đó nặng 305 ha; diện tích phòng trừ 1.561,1 ha. Diện tích nhiễm bọ xít muỗi 6.553,6 ha, trong đó nặng 142,2 ha; diện tích phòng trừ 1.209,8 ha.

- Bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm nâu gây hại nhẹ đến trung bình.

6. Trên cây ăn quả: Trên bưởi, bệnh chảy gôm gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 52,1 ha; ngoài ra, sâu vẽ bùa, bệnh loét, bệnh sẹo, rệp muội hại nhẹ.

7. Trên cây lâm nghiệp: Sâu xanh gây hại cục bộ trên rừng bồ đề tại huyện Thanh Sơn; diện tích nhiễm 8 ha, trong đó nặng 3 ha, diện tích đã phòng trừ 8 ha. Sâu ăn lá hại nhẹ trên cây keo, bạch đàn.

II/ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI THÁNG 11/2012:

1. Trên mạ chiêm, xuân sớm:

- Chuột hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng ở các ruộng mạ ven gò, ven kênh mương, đường lớn, ruộng mới gieo.

-  Trong điều kiện trời rét kéo dài, bệnh sinh lý phát sinh và gây hại trên diện rộng.

Ngoài ra: Cào cào, châu chấu, rầy các loại gây hại cục bộ.

2. Trên ngô:

- Rệp cờ, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá: Gây hại trên diện rộng, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

- Sâu đục thân, đục bắp, bệnh sinh lý, châu chấu, sâu cắn lá gây hại nhẹ đến trung bình. Chuột gây hại cục bộ.

3. Trên rau:

- Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy, bệnh đốm vòng, bệnh thối nhũn hại bắp cải, rau cải, su hào, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

- Rệp muội phát sinh gây hại mạnh trong điều kiện thời tiết khô hanh.

- Bệnh héo vàng, bệnh sương mai, sâu đục quả hại nhẹ đến trung bình trên cây cà chua.

4. Trên đậu tương: Sâu cuốn lá gây hại cục bộ. Dòi đục thân, sâu xanh, rệp gây hại nhẹ.

5. Trên chè: Các đối tư­ợng rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên chè tận thu búp. Bệnh đốm nâu, đốm xám gây hại nhẹ đến trung bình.

6. Cây ăn quả: Bệnh chảy gôm, sâu vẽ bùa, sâu đục thân cành, nhện đỏ, rệp sáp, bệnh loét hại cục bộ trên bưởi Đoan Hùng.

7. Cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành, sâu ăn lá, mối gốc hại nhẹ keo, bạch đàn.

III/  BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ :

1. Trên mạ chiêm, xuân sớm: Gieo mạ đúng khung lịch đã hướng dẫn, chăm sóc, chống rét cho mạ, hạn chế bệnh sinh lý gây hại. Phòng trừ chuột hại thường xuyên bằng biện pháp thủ công, quây rào ni lon, ... diệt trừ các ổ cào cào, châu chấu, rầy các loại gây hại bằng các loại thuốc đặc hiệu.

 

2. Trên cây ngô:

- Bệnh khô vằn: Khi ruộng có tỷ lệ cây hại trên 20%, sử dụng các loại thuốc Anvil 5SC; Validan 5WP; Valivithaco 3S, 5S; An tracol 70 WP, ... để phòng trừ, phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.

 - Bệnh đốm lá: Khi ruộng có tỷ lệ lá hại trên 30%, sử dụng thuốc Antracol 70 WP; Anvil 5SC, ... để phòng trừ, phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.

- Bệnh sinh lý: Khi ruộng chớm bị bệnh sinh lý, dùng lân pha loãng tưới cho cây. Khi ruộng có trên 20% cây bị bệnh, sử dụng phân bón lá Pomior; Komix; Antonik, ... phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.

- Ngoài ra: Chú ý phun trừ các ổ sâu bệnh đến ngưỡng phòng trừ bằng các loại thuốc có trong danh mục.

3. Trên cây rau: Chăm sóc rau theo đúng quy trình sản xuất rau an toàn, phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh v­ượt ngưỡng bằng các thuốc đặc hiệu có trong danh mục quy định cho rau, chú ý đảm bảo thời gian cách ly.

     - Bọ nhảy: Khi mật độ trên 20 con/m2, sử dụng các loại thuốc Shertin 1.8EC, 3.6EC; Aremec 36EC, ... Pha và phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.

    - Sâu tơ: Khi mật độ trên 20 con/m2, sử dụng các loại thuốc Silsau 1.8EC, 3.6 EC; Ratoin 1.0EC, 5WDG; Tập Kỳ 1.8 EC; Shertin 1.8EC, 3.6EC, ... Pha và phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.

   - Bệnh thối nhũn: Khi ruộng có tỷ lệ trên 10% cây hại, sử dụng các loại thuốc Starner 20WP; Kamsu 2L, ... Pha và phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.

4. Trên cây đậu tương: Theo dõi các đối tượng sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời sâu bệnh đến ngưỡng bằng thuốc đặc hiệu.

5. Trên cây chè: Hái tận thu búp, phòng trừ rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, đốm xám nơi có mật độ cao bằng các thuốc đặc hiệu có trong danh mục quy định cho chè.

6. Trên cây ăn quả: Thường xuyên theo dõi sâu bệnh, phun trừ các đối tượng sâu bệnh đến ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu theo hướng dẫn trên bao bì.

7. Trên cây lâm nghiệp: Theo dõi tình hình sâu bệnh trên cây keo, bạch đàn và phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại cây con ở vườn ươm bằng các thuốc đặc hiệu.

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn