Thứ Bảy, 18/1/2020
Thông báo tình hình sâu bệnh tháng 11, dự báo tình hình sâu bệnh tháng 12 năm 2014
Gửi bài In bài

I/ TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI TRONG THÁNG 11/2014:

1. Trên ngô:

- Sâu đục thân đục bắp: gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 151 ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 133,3 ha, trung bình 17,7 ha.

- Khô vằn: gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 323,3 ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 305,7 ha, trung bình 17,6 ha.

- Rệp cờ: gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 65,7 ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 63,2 ha, trung bình 2,5 ha. Diện tích phòng trừ 2,5 ha.

 Ngoài ra: Bệnh đốm lá lớn, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh sinh lý, chuột, sâu cắn lá gây hại nhẹ.

2. Trên rau:

- Sâu khoang: hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 24 ha( nhiễm nhẹ 4,8 ha, trung bình 14,4 ha, nặng 4,8 ha). Diện tích phòng trừ 24 ha.

- Bệnh sương mai: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 57,7 ha ( nhiễm nhẹ 52,9 ha, trung bình 4,8 ha). Diện tích phòng trừ 28,7 ha.

 - Bệnh thối nhũn vi khuẩn: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 19,5 ha( nhiễm nhẹ 14,7 ha, trung bình 4,8 ha). Diện tích phòng trừ 4,8 ha.

- Bọ nhảy: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 62,8 ha( nhiễm nhẹ 58 ha, trung bình 4,8 ha). Diện tích phòng trừ 34,5 ha.

- Sâu tơ: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 12,9 ha( nhiễm nhẹ 7,8 ha, trung bình 4,8 ha). Diện tích phòng trừ 7,8 ha.

- Rệp: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 20,3 ha ( nhiễm nhẹ 15,5 ha, trung bình 4,8 ha). Diện tích phòng trừ 4,8 ha.

- Sâu xanh: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 77 ha( nhiễm nhẹ 47,3 ha, trung bình 29,7 ha). Diện tích phòng trừ 72,8 ha.

Ngoài ra: Bệnh đốm vòng gây hại nhẹ. Bệnh héo vàng gây hại rải rác.

3. Trên cây đậu tương: Bệnh sương mai gây hại nhẹ.

4. Trên chè:

- Rầy xanh: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 1.632,3 ha( nhiễm nhẹ 1.395 ha, trung bình 237,3 ha). Diện tích phòng trừ 731,8 ha.

- Bọ xít muỗi: hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 2015 ha( nhiễm nhẹ 1.752,3 ha, trung bình 262,7 ha). Diện tích phòng trừ 291,3 ha.

 Ngoài ra: Bọ cánh tơ, nhện đỏ gây hại nhẹ. Bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh thối búp gây hại rải rác.

5. Trên cây ăn quả: Bệnh sẹo, chảy gôm gây hại nhẹ; bệnh loét, ruồi đục quả, rệp muội phát sinh gây hại rải rác trên cây bưởi. Nhện lông nhung gây hại nhẹ trên cây nhãn vải.

6. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô lá gây hại rải rác trên cây keo.

II/ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI THÁNG 12/2014:

1. Trên mạ xuân sớm: Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng ở các ruộng mạ ven gò, ven kênh mương, đường lớn, ruộng mới gieo. Trong điều kiện thời tiết rét kéo dài, bệnh sinh lý phát sinh và gây hại trên diện rộng. Ngoài ra, châu chấu, rầy các loại gây hại cục bộ.

2. Trên ngô đông:

- Bệnh khô vằn,  sâu đục thân đục bắp: gây hại trên diện rộng, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

- Bệnh đốm lá lớn, bệnh đốm lá nhỏ, chuột, sâu ăn lá hại nhẹ đến trung bình.

 Ngoài ra: Sâu ăn lá, rệp cờ gây hại nhẹ.

3. Trên rau:

- Sâu khoang, bọ nhảy, hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

- Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang, bệnh thối nhũn vi khuẩn, bệnh sương mai, rệp gây hại nhẹ đến trung bình.

 Ngoài ra bệnh đốm vòng gây hại nhẹ.

4. Trên cây đậu tương: Bệnh sương mai gây hại nhẹ.

5. Trên chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi gây hại nhẹ đến trung bình. Các đối tượng bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh thối búp, bệnh thán thư gây hại nhẹ.

6. Cây ăn quả: Bệnh sẹo, chảy gôm gây hại nhẹ; bệnh loét, ruồi đục quả, rệp muội phát sinh gây rải rác trên cây bưởi. Nhện lông nhung gây hại nhẹ trên cây nhãn vải.

7. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô lá gây hại rải rác trên cây keo. Bệnh phấn trắng, héo rũ,... hại nhẹ cây con ở vườn ươm.

III/ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ :

1. Trên mạ xuân sớm: Gieo mạ đúng khung lịch thời vụ, chăm sóc, chống rét cho mạ, hạn chế bệnh sinh lý gây hại. Phòng trừ chuột hại thường xuyên bằng biện pháp thủ công, quây rào ni lon, ... diệt trừ các ổ cào cào, châu chấu, rầy các loại gây hại bằng các loại thuốc đặc hiệu.

2. Trên ngô:

- Sâu đục thân: Khi ruộng có trên 20% cây bị hại, sử dụng các loại thuốc Finico 800 WG, Reagt 5SC, Reagt 800WG,... phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Bệnh khô vằn: Khi ruộng có trên 20% cây bị bệnh, sử dụng các loại thuốc Valivithaco 5SL,... phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Bệnh đốm lá: Khi ruộng có trên 30% lá  bị hại, sử dụng các loại thuốc Ridomil Gold 68WG, Antracol 70WP,...phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Ngoài ra: Theo dõi các đối tượng sâu cắn lá, bệnh sinh lý,... Tích cực diệt chuột bằng các biện pháp tổng hợp.

3. Trên rau: Phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các thuốc đặc hiệu có trong danh mục quy định cho rau, chú ý đảm bảo thời gian cách ly.

4. Trên cây đậu tương: Phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng bằng các thuốc đặc hiệu có trong danh mục.

5. Trên chè: Phun phòng trừ rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh thối búp bằng các thuốc đặc hiệu có trong danh mục quy định cho chè.

6. Trên cây ăn quả: Thường xuyên theo dõi sâu bệnh trên các loại cây ăn quả, phun trừ các đối tượng sâu bệnh đến ngưỡng bằng các loại thuốc đặc hiệu theo hướng dẫn trên bao bì.

7. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi sâu bệnh trên rừng trồng keo, bạch đàn. Chú ý, phòng trừ các đối tượng sâu bệnh, sương muối cho cây con trong vườn ươm./.

THĂM DÒ Ý KIẾN

Theo bạn : Bố trí giao diện website đã hợp lý chưa?

Kết quả bầu chọn